Đại học Myongji 2026: kiến trúc kiểm định đầu tiên, học bổng TOPIK tới 80%

Tác giả: Hop Long Edu Admin Đăng ngày Cập nhật

Hầu hết các bạn tìm về Đại học Myongji đều đang mắc ở cùng một chỗ: trường nghe hay, có cơ sở ở Seoul, nổi tiếng về kiến trúc, lại hay được quảng cáo "học bổng tới 100%". Nhưng rốt cuộc năm đầu hết bao nhiêu tiền, mình có đỗ không, và sang đó sống thế nào?

Bài này trả lời lần lượt từng câu, kèm cả những thứ ít bài viết nào nói: hai cơ sở Seoul và Yongin khác nhau ra sao, học bổng 100% thật sự dành cho ai, học viên Việt Nam phải theo quy định riêng nào ở hệ tiếng, và tiếng còn yếu thì làm thêm được gì. Mọi con số đều có nguồn; chỗ nào có thể đã thay đổi, Hợp Long nói rõ thay vì để bạn tự đoán.

Nếu bạn chỉ cần một con số: đi hệ tiếng ở Đại học Myongji, năm đầu bạn đóng cho trường 6.110.000 won ở cơ sở Seoul hoặc 5.310.000 won ở cơ sở Yongin, khoảng 122 hoặc 106 triệu đồng (tỷ giá bán Vietcombank ngày 29/09/2026, 1 won khoảng 19,9 đồng), gồm học phí 4 kỳ đã kèm bảo hiểm, giáo trình, cộng phí đăng ký. Chỗ ở và sinh hoạt phí tính thêm. Chi tiết ở mục 5.

1. Tổng quan về Đại học Myongji

Tên tiếng Hàn / quốc tế 명지대학교 / Myongji University (MJU)
Loại hình Đại học tư thục, thành lập năm 1948
Vị trí Hai cơ sở. Cơ sở Nhân văn: 34 Geobukgol-ro, quận Seodaemun, Seoul. Cơ sở Tự nhiên: 116 Myongji-ro, quận Cheoin, thành phố Yongin, tỉnh Gyeonggi, cách Seoul khoảng một giờ
Quy mô Khoảng 22.000 sinh viên đại học theo một nguồn tổng hợp. Trường chưa công bố số du học sinh trong tài liệu Hợp Long đọc được
Nhóm trường 2026 Trường được chứng nhận (인증대학), thị trường Việt Nam quen gọi là top 2
Thế mạnh Kiến trúc 5 năm (ngành đầu tiên ở Hàn Quốc được kiểm định chuyên môn, năm 2007), Kỹ thuật và Bán dẫn – ICT, AI – Phần mềm, Kinh doanh
Học phí hệ tiếng Seoul: 1.500.000 – 1.520.000 won/kỳ. Yongin: 1.300.000 – 1.320.000 won/kỳ (mức 2026, kỳ 10 tuần), chưa gồm chỗ ở
Học phí hệ đại học 4.438.000 – 6.383.000 won cho kỳ đầu, tuỳ khối ngành
Ký túc xá Phòng 4 người, kỳ 16 tuần: 1.111.300 won (Seoul, không gồm ăn); 1.128.200 won (Yongin, gồm 50 bữa)
Học bổng tân sinh viên Theo TOPIK: 20% – 40% – 60% – 70% – 80% học phí kỳ đầu. Từ kỳ hai: tới 100% theo điểm và TOPIK
Có phải phỏng vấn ĐSQ không Tuỳ bạn chọn, xem mục chứng minh tài chính
Chứng minh tài chính: diện hệ tiếng D-4-1 Sổ tiết kiệm đứng tên chính học viên, mở trước ít nhất 6 tháng, hoặc tài khoản phong toả K-Study. Trường còn yêu cầu giấy số dư từ 10.000.000 won, xem mục 7.1
Chứng minh tài chính: diện chuyên ngành D-2 Nộp từ Việt Nam: số dư tương đương 20.000.000 won, đứng tên bạn hoặc bố mẹ, xem mục 7.2
Bố mẹ đi lao động thời vụ Không. Cả Seoul và Yongin đều thuộc vùng thủ đô, nên không nằm trong diện chính sách lao động thời vụ dành cho người thân du học sinh
Lối vào thư viện Đại học Myongji
Hợp Long EducationLối vào thư viện Đại học Myongji, nối với các khu nhà bằng cầu đi bộ có mái. Ảnh: cắt từ video trên kênh YouTube chính thức của Đại học Myongji.

2. Đại học Myongji có những ngành gì nổi bật?

Điều đầu tiên cần biết: ngành bạn chọn quyết định bạn học ở Seoul hay ở Yongin. Khối xã hội, nhân văn, kinh doanh và AI học ở Seoul; khối tự nhiên, kỹ thuật, nghệ thuật và kiến trúc học ở Yongin.

Khoa Ngành tiêu biểu
Kiến trúc (Yongin, 5 năm) Kiến trúc, Kiến trúc truyền thống, Thiết kế không gian. Ngành Kiến trúc của Myongji là ngành đầu tiên ở Hàn Quốc được Viện Kiểm định giáo dục kiến trúc Hàn Quốc (KAAB) công nhận bằng chuyên môn, năm 2007
Bán dẫn – ICT và Kỹ thuật hệ thống (Yongin) Kỹ thuật bán dẫn, Điện – thông tin, Điện tử, Kỹ thuật máy tính AI, Cơ khí, Robot, Xây dựng – môi trường, Giao thông thông minh
Hoá – Sinh học (Yongin) Hoá nano, Năng lượng, Thực phẩm và dinh dưỡng, Khoa học sự sống
Thể thao – Nghệ thuật (Yongin) Thiết kế thị giác, Thiết kế công nghiệp, Hoạt hình, Thời trang, Âm nhạc, Điện ảnh, Nhạc kịch, Thể thao
AI – Phần mềm (Seoul) Phần mềm ứng dụng, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo
Kinh doanh, Xã hội, Nhân văn (Seoul) Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, Kinh tế, Hành chính, Luật, Truyền thông số, Văn học Hàn, Anh, Trung, Nhật
Ngành dành riêng cho du học sinh Hàn Quốc học toàn cầu (Seoul và Yongin), Nội dung văn hoá toàn cầu (Seoul), Kinh doanh toàn cầu (hệ tiếng Trung), Kỹ thuật hạ tầng thông minh toàn cầu (hệ tiếng Anh, chỉ tuyển kỳ tháng 9)

Lời khuyên thật lòng về chọn ngành: đừng chọn theo trường, hãy chọn theo việc bạn muốn làm sau khi tốt nghiệp. Lý do ở mục 9: visa lao động E-7 yêu cầu chuyên ngành phải khớp với công việc, và đây là lý do trượt phổ biến nhất.

3. Học tiếng Hàn ở Myongji như thế nào?

Chương trình tiếng do Trung tâm Giáo dục tiếng Hàn (한국어교육센터) của trường tổ chức ở cả hai cơ sở. Theo trang của Trung tâm:

  • 4 kỳ mỗi năm (xuân, hạ, thu, đông), mỗi kỳ 10 tuần
  • Học thứ Hai đến thứ Sáu, 4 giờ/ngày, tổng 200 giờ mỗi kỳ
  • Hai ca: cấp 1 – 2 học chiều 14:00 – 18:00; từ cấp 3 học sáng 9:00 – 13:00
  • Lớp khoảng 15 học viên; Seoul có cấp 1 – 6, Yongin có cấp 1 – 5
  • Giáo trình: bộ tiếng Hàn của Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Seoul, quyển 1 – 6
  • Chỉ tiêu mỗi kỳ: Seoul 100 học viên, Yongin 70 học viên

200 giờ/kỳ là mức tiêu chuẩn, đủ để một bạn học nghiêm túc lên được một cấp sau mỗi kỳ. Nghĩa là đi từ số 0 lên TOPIK 3 thường mất khoảng 3 – 4 kỳ, tức gần một năm. Học viên mới làm bài xếp lớp trực tuyến (đọc hiểu, và thêm phần nói nếu đạt từ cấp 2).

Ba quy định riêng bạn cần biết trước. Thứ nhất, Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia Bộ Tư pháp Hàn Quốc chỉ định, nên phải đăng ký đủ 1 năm (4 kỳ). Thứ hai, trang của Trung tâm ghi rõ hồ sơ của người Việt Nam chỉ được nộp qua văn phòng đại diện của trường tại Hà Nội và TP.HCM. Thứ ba, bạn phải có mặt ở Hàn chậm nhất ngày thứ 13 kể từ ngày khai giảng; sang muộn hơn thì visa tự động bị huỷ.

Chọn cơ sở nào? Trung tâm tự giới thiệu Yongin là nơi học tiếng với học phí và sinh hoạt phí rẻ hơn Seoul: mỗi kỳ thấp hơn 200.000 won. Nếu ngành bạn định học ở Yongin (kỹ thuật, kiến trúc, thiết kế), học tiếng ở Yongin còn giúp bạn quen môi trường từ đầu.

4. Bạn có đủ điều kiện vào Đại học Myongji không?

4.1. Hệ học tiếng Hàn (visa D-4-1)

Trường không yêu cầu chứng chỉ tiếng Hàn đầu vào. Trang của Trung tâm chỉ ghi: tốt nghiệp THPT trở lên, và tốt nghiệp chưa quá 2 năm (quá 2 năm thì phải nộp giấy tờ giải thích khoảng trống, như xác nhận đi làm hay học tiếng). Nhưng hồ sơ vẫn bị xét, và đây là những mục quyết định:

Mục xét Mặt bằng chung của hệ tiếng
Bằng cấp Tốt nghiệp THPT. Bằng hệ giáo dục thường xuyên, bổ túc thường không được nhận. Bằng tốt nghiệp phải có apostille hoặc hợp pháp hoá lãnh sự
Điểm trung bình 3 năm THPT Thường yêu cầu từ 7.0 trở lên
Số buổi nghỉ học 3 năm THPT Thường yêu cầu không quá 5 buổi. Nghỉ nhiều hơn thì phải có giải trình hợp lý kèm giấy tờ
Hộ khẩu Một số trường hạn chế nhận hồ sơ từ một số tỉnh. Phải kiểm tra theo từng kỳ
Tài chính Chứng minh được theo yêu cầu của trường và của cơ quan xuất nhập cảnh, xem mục 7.1. Myongji còn yêu cầu học viên Việt Nam nộp thêm giấy tờ thu nhập của bố mẹ và thư bảo lãnh của một người quốc tịch Hàn Quốc

Xin nói thật một điều về bảng trên. Ngoài hai điều kiện "tốt nghiệp THPT" và "tốt nghiệp chưa quá 2 năm", các dòng còn lại là mặt bằng chung các trường Hàn Quốc áp dụng cho hệ tiếng, không phải con số Myongji công bố trên website. Mỗi trường mỗi kỳ lại chỉnh một chút: có kỳ siết học bạ, có kỳ siết hộ khẩu. Không trung tâm nào đoán trước được, kể cả Hợp Long.

Cách làm đúng là: trước khi bạn chuẩn bị giấy tờ, hãy hỏi lấy bản điều kiện của đúng kỳ bạn định nhập học. Hợp Long xin bản này cho từng kỳ và gửi lại bạn, không đoán, đồng thời nói rõ với bạn kênh nộp hồ sơ đúng quy định của trường.

Bạn còn kịp đăng ký Myongji cho kỳ sắp tới? Và khả năng đỗ phỏng vấn là bao nhiêu?

Càng biết sớm, bạn càng có thời gian chuẩn bị.

  • 📤 Chỉ cần gửi: Học bạ 3 năm, năm tốt nghiệp & trình độ tiếng.
  • 🎯 Hợp Long sẽ: Đánh giá hồ sơ 1-1, tư vấn và đánh giá khả năng đỗ phỏng vấn Myongji.

Nhắn Zalo 0786.768.214  Đăng ký tư vấn

4.2. Hệ đại học chuyên ngành (visa D-2-2)

Theo hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 3/2027 của Myongji:

  • Quốc tịch: bạn và cả bố lẫn mẹ đều là người nước ngoài, không nhận người hai quốc tịch.
  • Tiếng Hàn (một trong các điều kiện): TOPIK 3 trở lên; hoàn thành cấp 3 tại trung tâm tiếng của một trường đại học Hàn Quốc; đạt cấp 3 bài thi tiếng Hàn riêng của Myongji; hoặc hoàn thành trung cấp 1 của Viện King Sejong. Ngành Hàn Quốc học toàn cầu ở Yongin chỉ cần TOPIK 2.
  • Hệ tiếng Anh (Kỹ thuật hạ tầng thông minh toàn cầu): TOEFL iBT 71 hoặc IELTS 5.5.
  • Chuyên cần: nếu bạn đã học ở một trung tâm tiếng Hàn, tỷ lệ đi học trung bình dưới 80% thì không được nộp.
  • Có phỏng vấn: gặp trực tiếp nếu bạn đang ở Hàn, phỏng vấn trực tuyến nếu bạn ở nước ngoài.
  • Phí xét tuyển: 110.000 won. Kỳ tháng 3/2027 nhận hồ sơ ba đợt: 21/9 – 02/10, 26/10 – 06/11 và 23/11 – 04/12/2026.

Điều dễ hiểu nhầm nhất: nhiều bạn nghĩ học ở Myongji là học ở Seoul. Thực tế, nếu bạn chọn kỹ thuật, kiến trúc, thiết kế hay âm nhạc, bốn năm đại học của bạn ở Yongin, cách Seoul khoảng một giờ. Hãy chọn ngành trước, rồi mới hình dung cuộc sống ở cơ sở tương ứng.

Điều thứ hai: TOPIK 3 là mức sàn để nộp, không phải mức đủ để học. Và chỉ ký túc xá được ưu tiên cho người nộp ở đợt 1 và đợt 2; người nộp đợt 3 không được đăng ký ký túc xá.

Myongji có nhận hồ sơ chuyên ngành nộp thẳng từ Việt Nam không? Có. Hướng dẫn của trường có phần riêng cho người ở nước ngoài: phỏng vấn trực tuyến, giấy số dư của ngân hàng nước ngoài. Sau khi có giấy báo nhập học, bạn xin visa D-2 tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc; người đang học tiếng tại Hàn thì đổi tư cách lưu trú tại cơ quan xuất nhập cảnh.

5. Chi phí du học Đại học Myongji năm đầu hết bao nhiêu?

5.1. Nếu bạn đi hệ tiếng Hàn (visa D-4-1)

Đây là đường đi của phần lớn học sinh Việt Nam: học tiếng trước, rồi chuyển tiếp lên chuyên ngành.

Khoản Số tiền một năm Ghi chú
Học phí 4 kỳ (học viên Việt Nam bắt buộc đăng ký đủ 4 kỳ) Seoul: 6.060.000 won
Yongin: 5.260.000 won
Mức 2026: kỳ xuân 1.500.000 (Seoul) / 1.300.000 (Yongin), ba kỳ còn lại 1.520.000 / 1.320.000 won. Đã gồm bảo hiểm, 4 quyển giáo trình, 1 hoạt động văn hoá. Chưa gồm chỗ ở
Phí đăng ký 50.000 won Chỉ thu khi bạn trúng tuyển, đóng cùng học phí
Chỗ ở khoảng 400.000 – 600.000 won/tháng Nhà thuê quanh trường theo trang của Trung tâm, cần đặt cọc 3.000.000 – 10.000.000 won. Hỏi Trung tâm trước khi chọn chỗ ở
Bảo hiểm y tế quốc dân khoảng 476.000 won Bắt buộc từ tháng thứ 7 sau khi nhập cảnh, 79.320 won/tháng (mức 2026)
Tiền ăn và chi tiêu cá nhân khoảng 400.000 – 600.000 won/tháng Một suất căng tin trường khoảng 8.000 won theo trang của Trung tâm
Vé máy bay, phí hồ sơ, dịch thuật... tại Việt Nam   Hợp Long báo chi tiết
Tài khoản phong toả K-Study (nếu bạn chọn hướng này) 10.000.000 won nếu học ở Seoul Không nộp cho trường. Mức cho cơ sở Yongin cần hỏi lại, xem mục 7.1

Quy đổi theo tỷ giá bán của Vietcombank ngày 29/09/2026 (1 won khoảng 19,9 đồng): 6.110.000 won ở cơ sở Seoul hoặc 5.310.000 won ở cơ sở Yongin khoảng 122 hoặc 106 triệu đồng. Tỷ giá lúc bạn chuyển tiền có thể khác.

Hai điểm phải lưu ý. Một là Myongji báo trước có thể tăng học phí vào mỗi kỳ xuân, kể cả với người đã đóng tiền, khi đó bạn phải đóng thêm phần chênh. Hai là đi hệ tiếng thì sáu tháng đầu bạn chưa được phép đi làm thêm: luật Hàn Quốc quy định diện D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép. Bạn cần có sẵn sinh hoạt phí riêng cho trọn giai đoạn này.

Tiền của bạn đi về ba nơi, Hợp Long tách riêng từng phần

  1. Chuyển thẳng cho trường: học phí, phí xét hồ sơ, ký túc xá, đúng con số trên Invoice trường gửi. Bạn chuyển từ ngân hàng Việt Nam sang tài khoản của trường. Hợp Long không giữ hộ tiền học phí.
  2. Nộp cho cơ quan nhà nước và bên thứ ba: dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, khám sức khỏe, lệ phí visa, vé máy bay. Từng khoản được ghi thành một dòng riêng trong bảng trọn gói. Mức trọn gói dự kiến theo nhóm trường xem ở bài chi phí du học Hàn Quốc trọn gói 2026.
  3. Phí dịch vụ Hợp Long: 39 triệu, chỉ nộp khi bạn đã có visa.

Hợp Long không nhận cọc chống trốn, và từ chối làm hồ sơ không thật, kể cả khi học viên xin.

Trọn gói bạn đi trường Myongji là bao nhiêu?

Phí dịch vụ chỉ 39 triệu, cộng thêm một số phí cho bên thứ 3, Hợp Long gộp thành một bảng trọn gói, báo công khai ngay từ buổi tư vấn đầu tiên và cam kết không phát sinh giữa chừng.

Nhận bảng chi phí trọn gói đi Đại học Myongji

Nhắn Zalo 0786.768.214  Đăng ký tư vấn

5.2. Nếu bạn vào thẳng hệ đại học (visa D-2-2)

Mức học phí năm 2026 theo hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế của trường. Kỳ đầu cao hơn các kỳ sau khoảng 200.000 won:

Khối ngành Học phí một kỳ (kỳ đầu / các kỳ sau) Năm đầu (2 kỳ)
Nhân văn, Xã hội, Truyền thông; Hàn Quốc học toàn cầu 4.438.000 / 4.236.000 won khoảng 8.674.000 won
Kinh doanh (Seoul) 4.472.000 / 4.272.000 won khoảng 8.744.000 won
Hoá – Sinh học (Yongin) 5.363.000 / 5.163.000 won khoảng 10.526.000 won
AI – Phần mềm (Seoul); Kỹ thuật, Bán dẫn – ICT (Yongin) 5.896.000 / 5.697.000 won khoảng 11.593.000 won
Thể thao 5.865.000 / 5.665.000 won khoảng 11.530.000 won
Thiết kế 6.119.000 / 5.919.000 won khoảng 12.038.000 won
Kiến trúc (5 năm) 6.383.000 / 6.183.000 won khoảng 12.566.000 won

Đặt vào mặt bằng: học phí bình quân năm 2026 của trường tư vùng thủ đô là khoảng 8.270.000 won/năm. Khối Nhân văn – Xã hội của Myongji nằm sát mặt bằng này; khối Kỹ thuật, Thiết kế, Kiến trúc cao hơn 40 – 50%. Phí xét tuyển 110.000 won. Học phí không bao gồm ký túc xá (mục 8.1).

Nguồn: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 3/2027 của Đại học Myongji (bản tiếng Hàn trên hệ thống tuyển sinh của trường, liên kết từ enter.mju.ac.kr) và trang Trung tâm Giáo dục tiếng Hàn (klec.mju.ac.kr). Trường điều chỉnh mức phí theo từng năm. Trước khi nộp hồ sơ hãy xin bảng phí của đúng kỳ bạn nhập học.

6. Học bổng Đại học Myongji: cách giảm học phí nhiều nhất

6.1. Học bổng tân sinh viên: tính bằng TOPIK

Áp dụng một lần, cho kỳ học đầu tiên khi bạn vào hệ đại học (bảng học bổng năm học 2026 của Phòng Giao lưu quốc tế):

TOPIK Miễn giảm Với khối Nhân văn – Xã hội, bạn tiết kiệm được
Chưa có TOPIK 20% (trả vào tài khoản dưới dạng hỗ trợ sinh hoạt) khoảng 887.600 won
TOPIK 3 40% (trừ thẳng vào học phí) khoảng 1.775.200 won
TOPIK 4 60% (40% trừ học phí + 20% hỗ trợ sinh hoạt) khoảng 2.662.800 won
TOPIK 5 70% (40% + 30%) khoảng 3.106.600 won
TOPIK 6 80% (40% + 40%) khoảng 3.550.400 won

Hãy nhìn vào cột cuối. Khoảng cách giữa TOPIK 3 và TOPIK 5 là khoảng 1.331.400 won, gần bằng một kỳ học phí hệ tiếng ở Yongin. Thêm nữa, học viên đã học ít nhất một kỳ ở Trung tâm tiếng của Myongji khi vào hệ đại học được thưởng thêm 800.000 won; người vào ngành Hàn Quốc học toàn cầu ở Yongin cũng được 800.000 won.

6.2. Học bổng từ kỳ thứ hai trở đi

Đây là chỗ chữ "học bổng 100%" trong các quảng cáo về Myongji là có thật, nhưng phải hiểu đúng: nó không phải học bổng đầu vào. Từ kỳ hai, trường xét theo điểm trung bình kỳ trước:

  • Điểm từ 4.0 (A) và có TOPIK 4 (khối nghệ thuật, thể thao: TOPIK 3): miễn 100% học phí.
  • Điểm từ 3.5 (B+) và có TOPIK 4: miễn 50%.
  • Điểm từ 3.0 (B): miễn 40%. Điểm từ 2.5 (C+): 20% (hỗ trợ sinh hoạt).
  • Điều kiện chung: tích luỹ đủ 12 tín chỉ mỗi kỳ, chỉ áp dụng tới kỳ 1 năm thứ tư. Đạt TOPIK 4 lần đầu sau khi nhập học được thưởng thêm 300.000 won.

Bài viết cũ trên chính website Hợp Long từng ghi "học bổng 100% cho người có điểm đầu vào cao nhất trường". Bảng học bổng 2026 của Myongji không còn mức đó. Nếu điểm 3.5 mà chưa có TOPIK 4, bạn chỉ được xét ở mức 40% của nhóm 3.0.

Cần lộ trình thế nào để giành học bổng?

Nhắn Zalo cho Hợp Long trình độ tiếng hiện tại và thời điểm bạn định bay, Hợp Long dựng lộ trình luyện TOPIK để bạn kịp mức học bổng cao nhất có thể ở kỳ đầu và giữ được mức 100% từ kỳ hai tại Myongji.

Nhắn Zalo 0786.768.214

7. Hướng dẫn chứng minh tài chính du học Myongji

Chứng minh tài chính khác nhau hoàn toàn giữa hai diện. Nhiều bạn chuẩn bị sai vì đọc nhầm điều kiện của diện kia. Bạn đang đi diện nào thì đọc đúng phần đó.

7.1. Nếu bạn đi diện hệ tiếng D-4-1

Ở diện này có hai lớp giấy tờ: giấy trường yêu cầu để cấp giấy báo nhập học, và giấy cơ quan cấp visa yêu cầu.

Lớp thứ nhất, của trường: giấy xác nhận số dư từ 10.000.000 won, đứng tên bạn hoặc bố mẹ, cấp trong vòng 30 ngày; học viên thuộc nhóm phải đăng ký 4 kỳ như Việt Nam phải có đủ chi phí cho 1 năm. Kèm theo: giấy tờ thu nhập của bố mẹ, giấy tờ quan hệ gia đình, và thư bảo lãnh có công chứng của một người quốc tịch Hàn Quốc kèm xác nhận công việc của người đó. Đây là yêu cầu nặng hơn nhiều trường khác.

Lớp thứ hai, khi xin visa: Myongji thuộc nhóm trường được chứng nhận, nên bạn được chọn một trong hai hướng, và quyết định này ảnh hưởng trực tiếp tới việc có phải phỏng vấn Đại sứ quán hay không:

Bạn chọn Hình thức chứng minh Có phỏng vấn Đại sứ quán không
Hướng 1 Sổ tiết kiệm Có
Hướng 2 Tài khoản phong toả K-Study (10 triệu won với trường ở Seoul) Không

Nếu chọn sổ tiết kiệm, sổ phải đứng tên chính học viên và mở trước ít nhất 6 tháng. Giả sử bạn định nhập học kỳ tháng 9: sổ mở từ tháng 2 – tháng 3 thì vừa kịp, nhưng sổ mở tháng 6 là trượt kỳ đó, phải lùi sang kỳ sau. Nhiều bài viết cũ vẫn ghi "sổ 10.000 USD mở trước 6 tháng", đó là cách viết của giai đoạn trước.

Vì vậy việc nên làm ngay tuần này: ra ngân hàng mở sổ tiết kiệm đứng tên bạn, kể cả khi chưa chọn xong trường. Sổ mở sớm không mất gì, mở muộn thì mất nguyên một kỳ.

Tiền phong toả không nộp cho trường. Đó vẫn là tiền của bạn, được giải ngân làm hai đợt: một nửa sau khi bạn học được 6 tháng, một nửa sau một năm.

7.2. Nếu bạn đi diện chuyên ngành D-2

Theo hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 3/2027 của Myongji:

Bạn đang ở đâu Giấy xác nhận số dư Đứng tên ai
Đang ở Việt Nam tương đương 20.000.000 won, ngân hàng ở nước ngoài, cấp trong 30 ngày. Riêng Việt Nam: khoản tiền phải còn thời hạn phong toả ít nhất 4 tháng Bạn hoặc bố mẹ
Đang học tiếng tại Myongji từ 10.000.000 won, ngân hàng tại Hàn Quốc Bắt buộc đứng tên bạn
Đang ở Hàn, học ở trường khác từ 20.000.000 won, ngân hàng tại Hàn Quốc Bắt buộc đứng tên bạn

Nhìn dòng thứ hai: học tiếng ở chính Myongji rồi lên đại học, bạn chỉ cần một nửa số dư so với người từ trường khác. Số dư phải giữ nguyên tới khi đổi xong tư cách lưu trú. Gửi tiền vào sát ngày nộp hồ sơ là không kịp.

Tượng ngựa trong khuôn viên Đại học Myongji
Hợp Long EducationTượng ngựa trong khuôn viên Myongji, phía sau là khu nhà học. Ảnh: cắt từ video trên kênh YouTube chính thức của Đại học Myongji.

8. Cuộc sống sinh viên ở Seoul và Yongin: ký túc xá và việc làm thêm

8.1. Ký túc xá

Theo hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế, mức phí ký túc xá cho sinh viên hệ đại học:

Cơ sở Loại phòng Tiền ăn Phí mỗi kỳ 16 tuần
Nhân văn (Seoul) 4 người Không gồm 1.111.300 won
Tự nhiên (Yongin) 4 người Gồm 50 bữa 1.128.200 won

Chỉ người nộp hồ sơ đại học ở đợt 1 và đợt 2 được đăng ký ký túc xá. Học viên hệ tiếng thì trang của Trung tâm hướng dẫn thuê nhà quanh trường, khoảng 400.000 – 600.000 won/tháng kèm tiền cọc, và yêu cầu hỏi nhân viên Trung tâm trước khi chọn chỗ ở. Tính ra theo tháng, ký túc xá rẻ hơn thuê ngoài khá nhiều, nên đây là lý do nên nộp hồ sơ đại học sớm.

8.2. Đi lại và môi trường sống

Cơ sở Seoul ở quận Seodaemun, phía tây bắc trung tâm Seoul, gần các khu sinh viên lớn như Sinchon và Hongdae. Đây là môi trường sôi động, nhiều việc làm thêm, nhưng tiền nhà cao.

Cơ sở Yongin ở quận Cheoin, cách Seoul khoảng một giờ. Không khí yên tĩnh hơn, chi phí thấp hơn Seoul, và phần lớn sinh viên khối kỹ thuật, nghệ thuật sống ở đây suốt bốn năm. Theo trường, cơ sở Yongin được chọn vào dự án RISE của tỉnh Gyeonggi, nhận ngân sách 5 năm từ 2025 để làm chương trình giúp du học sinh ổn định cuộc sống, học tiếng và tìm việc.

Trường có nhân viên tư vấn nói tiếng Việt, hội du học sinh Việt Nam, và bản tin "Hello! MYONGJI" có phiên bản tiếng Việt. Với bạn mới sang, đây là chỗ dựa đáng kể.

8.3. Đi làm thêm ở đâu, cách trường bao xa

Trước khi nói chỗ làm, có ba điều về luật bạn buộc phải biết. Diện hệ tiếng D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép làm thêm, không liên quan tới việc bạn đã có TOPIK hay chưa. Diện chuyên ngành D-2 thì được xin ngay. Và ở cả hai diện, bạn chỉ được bắt đầu làm sau khi giấy phép được duyệt. Đi làm trong lúc chờ là lao động bất hợp pháp, mức phạt lên tới 3 năm tù hoặc 30 triệu won, kèm khả năng bị buộc rời khỏi Hàn Quốc.

Số giờ được làm mỗi tuần thì tuỳ diện và tuỳ trình độ tiếng, theo bản sửa đổi ngày 09/07/2026:

Diện Mốc tiếng Chưa đạt mốc Đạt mốc
D-4 hệ tiếng TOPIK 2 10 giờ/tuần 20 giờ/tuần
D-2-2 đại học năm 1 – 2 TOPIK 3 10 giờ/tuần 25 giờ/tuần
D-2-2 đại học năm 3 – 4 TOPIK 4 10 giờ/tuần 25 giờ/tuần
Thạc sĩ, tiến sĩ TOPIK 4 15 giờ/tuần 30 giờ/tuần

Một số trường hợp đạt điều kiện ưu tiên được cộng thêm 5 giờ mỗi tuần. Riêng sinh viên D-2 đã đạt mốc tiếng thì cuối tuần, ngày lễ và kỳ nghỉ không bị giới hạn số giờ.

Lương tối thiểu Hàn Quốc năm 2026 là 10.320 won/giờ. Hệ tiếng có TOPIK 2, làm đủ 20 giờ/tuần thì một tháng khoảng 850.000 – 900.000 won, đủ trang trải ăn uống, không đủ để gánh học phí, nhất là khi tiền thuê nhà ở Seoul đã chiếm phần lớn số đó. Ai nói với bạn rằng "sang đó làm thêm là đủ tiền học" thì bạn nên cẩn thận với người đó.

Việc làm thêm quanh hai cơ sở khác nhau khá rõ:

  • Cơ sở Seoul: quanh trường là khu dân cư có quán ăn, cửa hàng tiện lợi; đi xe buýt một đoạn là tới Sinchon, Hongdae với rất nhiều quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng. Nhiều việc nhất, nhưng cũng đông người cạnh tranh.
  • Cơ sở Yongin: quanh trường ít việc hơn; việc tập trung ở khu trung tâm Yongin và các khu thương mại dọc tuyến tàu nhẹ Everline. Đi lại mất thời gian hơn.

Nguyên tắc chọn việc: trong học kỳ, thời gian đi lại quan trọng ngang lương. Một chỗ trả cao hơn 500 won/giờ nhưng đi mất một tiếng mỗi chiều thì thực chất bạn đang lỗ.

8.4. Tiếng Hàn còn yếu thì làm được việc gì?

Đây là câu hỏi thật lòng nhất mà ít bài viết nào trả lời thẳng.

Những việc cần giao tiếp (thu ngân cửa hàng tiện lợi, phục vụ bàn, pha chế) thường yêu cầu tiếng ở mức nghe hiểu và đối đáp được, tối thiểu khoảng TOPIK 2 – 3. Mới sang, tiếng chưa có, bạn khó xin được nhóm này, nhất là ở khu Sinchon, Hongdae đông sinh viên cạnh tranh.

Những việc ít phải nói mà du học sinh mới sang hay làm:

  • Phụ bếp, rửa bát ở các quán ăn quanh trường và khu sinh viên.
  • Kho phân loại hàng hoá ở vùng ven Seoul và Gyeonggi, tuyển theo ngày, thường là ca đêm, khá nặng.
  • Dọn dẹp, vệ sinh toà nhà, nhà nghỉ, khu thương mại.
  • Sắp hàng, kiểm kê ở siêu thị vào buổi tối.

Nhưng hãy nghe kỹ chỗ này: những việc ít nói tiếng Hàn cũng là những việc khiến tiếng Hàn của bạn không tiến bộ. Ở Myongji, cái giá còn rõ hơn: chuyên cần ở Trung tâm tiếng dưới 80% là bạn không được nộp hồ sơ lên hệ đại học.

Cách thoát chỉ có một: năm đầu ưu tiên học tiếng, chấp nhận làm ít lại. Lên đại học với TOPIK 3 bạn được giảm 40% kỳ đầu, với TOPIK 5 được 70%, tức khoảng 3.106.600 won ở khối Nhân văn (mục 6.1), cộng 800.000 won vì đã học tiếng tại trường. Từ kỳ hai, điểm A và TOPIK 4 là miễn 100%. Không ca làm thêm nào trong năm đầu bù được số tiền đó.

Lưu ý: tình hình tuyển dụng thay đổi theo mùa và theo khu vực. Trước khi sang, bạn nên hỏi Hợp Long hoặc các anh chị khoá trước đang học tại trường để biết chỗ nào đang tuyển.

9. Học xong làm gì? Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Myongji

9.1. Ở lại Hàn Quốc

Du học sinh muốn ở lại làm việc thường đi theo trình tự: D-2 (đang học) → D-10 (tìm việc) → E-7 (làm việc).

  • D-10 là visa tìm việc, từ 29/10/2025 được gia hạn mỗi lần 1 năm, tổng tối đa 3 năm. Người có TOPIK 4 được miễn xét thang điểm và miễn chứng minh tài chính.
  • E-7 là visa làm việc theo ngành nghề chỉ định, hiện có 94 ngành (cập nhật 30/01/2026). Kiến trúc sư, kỹ sư bán dẫn, kỹ sư điện – điện tử, lập trình viên, nhà thiết kế là những nghề gần với thế mạnh của Myongji.
  • Lương tối thiểu cho E-7-1 là 31.120.000 won/năm, áp dụng từ 01/02/2026.

Điều quan trọng nhất, cũng là lý do trượt E-7 phổ biến nhất: chuyên ngành bạn học phải khớp với công việc bạn xin. Học Kiến trúc mà xin làm nhân viên bán hàng sẽ bị từ chối. Một lợi thế thật: người tốt nghiệp đại học tại Hàn Quốc được miễn yêu cầu kinh nghiệm ở một số mã ngành E-7-1. Với ngành Kiến trúc, bằng 5 năm đã được kiểm định là nền tảng để bạn đi tiếp con đường hành nghề kiến trúc sư.

Sơ đồ lộ trình visa du học Hàn Quốc từ D-4 học tiếng, D-2 chuyên ngành, D-10 tìm việc đến E-7 đi làm
Bốn tư cách lưu trú bạn sẽ đi qua, từ ngày bay tới ngày đi làm hợp pháp.

9.2. Về Việt Nam

Không phải ai cũng ở lại, và về nước không có gì là thất bại. Bằng đại học Hàn Quốc cộng với tiếng Hàn ở mức làm việc được là hồ sơ các doanh nghiệp Hàn tại Việt Nam luôn cần. Với ngành của Myongji, các công ty xây dựng và thiết kế kiến trúc Hàn Quốc, nhà máy điện tử, bán dẫn của Hàn tại Việt Nam là những hướng đáng tính.

Hợp Long vẫn đồng hành ở cả hai hướng. Hợp Long Group cũng đang phát triển thêm mảng việc làm trong nước cho các bạn về nước sau này.

10. Lời khuyên thẳng thắn từ Hợp Long

Myongji là lựa chọn rất đáng cân nhắc nếu bạn muốn học Kiến trúc, Kỹ thuật, Bán dẫn hay Thiết kế ở vùng thủ đô. Trường công bố rõ học phí, học bổng và điều kiện; bảng học bổng từ kỳ hai minh bạch, ai học tốt và có TOPIK 4 đều có cơ hội được miễn 100%.

Nhưng đừng để chữ "Seoul" và "100%" dẫn đường. Nhiều ngành học ở Yongin chứ không ở Seoul. Học bổng kỳ đầu cao nhất là 80%, mức 100% chỉ đến từ kỳ hai với điểm A. Hệ tiếng thì học viên Việt Nam phải đăng ký đủ một năm, nộp qua văn phòng đại diện của trường, kèm thư bảo lãnh của một người Hàn Quốc. Đây là những điều bạn cần biết trước khi đặt kỳ vọng.

Điều quyết định vẫn là ngành và tiếng. Việc chúng tôi làm được là ngồi xuống cùng bạn từ đầu: nhìn học bạ để biết bạn với tay tới ngành nào, tính thật số tiền cho đúng cơ sở bạn sẽ học, và dựng lộ trình tiếng để bạn không chỉ đỗ mà còn theo được khi sang.

Ban chuyên môn Hợp Long Education

11. Hợp Long đồng hành cùng bạn chinh phục Myongji như thế nào

Làm hồ sơ Myongji qua Hợp Long, bạn nhận được:

  • Cọc 0 đồng. Ký hợp đồng không phải đặt cọc, không nhận cọc chống trốn.
  • Đỗ visa mới nộp phí. Phí dịch vụ tư vấn chỉ nộp khi bạn đã có visa.
  • Tối đa 30 bộ hồ sơ mỗi kỳ. Giám đốc gần 8 năm kinh nghiệm trực tiếp soát từng bộ.
  • Học tiếng sơ cấp 1 và ở ký túc xá miễn phí tại Việt Nam trước khi bay.
  • Văn phòng luật tại Seoul hỗ trợ khi bạn gặp vấn đề phát sinh theo luật Hàn Quốc.
  1. Đánh giá hồ sơ miễn phí. Xem học bạ, khả năng tài chính và định hướng ngành để nói thật cơ hội của bạn đến đâu, và ngành đó học ở Seoul hay Yongin. Nếu chưa phù hợp, Hợp Long gợi ý trường khác thay vì nhận hồ sơ cho đủ chỉ tiêu.
  2. Học tiếng Hàn. Luyện TOPIK để bạn vừa đủ điều kiện vừa giành được học bổng kỳ đầu, và rèn phản xạ nói cho vòng phỏng vấn.
  3. Hoàn thiện hồ sơ. Dịch thuật công chứng, hợp pháp hoá lãnh sự, hướng dẫn mở sổ tiết kiệm hoặc tài khoản phong toả K-Study đúng thời điểm, chuẩn bị giấy thu nhập của bố mẹ và các giấy tờ riêng trường yêu cầu với học viên Việt Nam.
  4. Nộp hồ sơ và luyện phỏng vấn. Nộp đúng kênh trường quy định, theo dõi ba đợt tuyển của từng kỳ, luyện phỏng vấn trực tuyến với trường và phỏng vấn Đại sứ quán nếu bạn chọn hướng sổ tiết kiệm.
  5. Xin visa và bay. Hướng dẫn nộp hồ sơ visa, sắp xếp chỗ ở, đón sân bay, và nhắc bạn có mặt trước hạn 13 ngày sau khai giảng.
  6. Sau khi sang. Hỗ trợ bạn trong suốt thời gian học tại Hàn, khi chuyển tiếp lên chuyên ngành, khi tìm việc làm thêm và tìm việc sau tốt nghiệp, và cả khi bạn trở về Việt Nam.

12. Câu hỏi thường gặp về du học Đại học Myongji

Học bổng 100% của Myongji có thật không?

Có, nhưng không phải ở kỳ đầu. Học bổng đầu vào theo TOPIK cao nhất là 80% (TOPIK 6). Mức 100% học phí xét từ kỳ thứ hai, dành cho người có điểm trung bình kỳ trước từ 4.0 và TOPIK 4 trở lên (khối nghệ thuật, thể thao TOPIK 3).

Học ở Myongji là học ở Seoul hay Yongin?

Tuỳ ngành. Khối nhân văn, xã hội, kinh doanh, AI – phần mềm học ở cơ sở Seoul (quận Seodaemun). Khối kỹ thuật, bán dẫn, hoá – sinh, thiết kế, thể thao, âm nhạc và kiến trúc học ở cơ sở Yongin, cách Seoul khoảng một giờ.

Học viên Việt Nam học tiếng ở Myongji có quy định gì riêng?

Phải đăng ký đủ 4 kỳ (1 năm), nộp hồ sơ qua văn phòng đại diện của trường tại Hà Nội hoặc TP.HCM, nộp thêm giấy thu nhập của bố mẹ và thư bảo lãnh có công chứng của một người quốc tịch Hàn Quốc. Có mặt chậm nhất ngày thứ 13 sau khai giảng.

Myongji thuộc nhóm trường nào năm 2026?

Trường nằm trong danh sách trường được chứng nhận do Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc công bố ngày 12/02/2026. Với hệ tiếng, bạn chọn sổ tiết kiệm (có phỏng vấn Đại sứ quán) hoặc tài khoản phong toả K-Study (không phỏng vấn).

Nguồn tham khảo

  • Đại học Myongji: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 3/2027 và bảng học bổng du học sinh năm học 2026 của Phòng Giao lưu quốc tế (enter.mju.ac.kr)
  • Trung tâm Giáo dục tiếng Hàn Đại học Myongji: giới thiệu chương trình, hướng dẫn nhập học, học phí 2026 (klec.mju.ac.kr)
  • Ngành Kiến trúc: trang Khoa Kiến trúc (mju.ac.kr)
  • Học phí bình quân 2026: 대학알리미 (academyinfo.go.kr)
  • Phân loại trường 2026: Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (immigration.go.kr)
  • Luật làm thêm D-2, D-4, bản sửa đổi 09/07/2026: easylaw.go.kr; visa D-10, E-7: hikorea.go.kr
  • Lương tối thiểu 2026: minimumwage.go.kr; bảo hiểm y tế du học sinh: nhis.or.kr

Số liệu cập nhật tháng 9/2026. Cơ quan Hàn Quốc và các trường có thể điều chỉnh theo từng kỳ.

Đọc thêm về chủ đề này

Hợp Long Education – đồng hành trọn hành trình du học Hàn Quốc

Từ buổi tư vấn đầu tiên, chọn trường, hoàn thiện hồ sơ, luyện phỏng vấn cho đến ngày ra visa và bay sang Hàn, Hợp Long vẫn đồng hành cùng bạn trong suốt thời gian học tập tại Hàn Quốc và cả khi bạn trở về Việt Nam làm việc.

Để được tư vấn miễn phí về trường, ngành học và cơ hội học bổng phù hợp, bạn hãy liên hệ Hợp Long Education qua hotline 0786.768.214.

Nhắn Zalo 0786.768.214  Đăng ký tư vấn

0786768214
https://zalo.me/0786768214
Không kết nối lại được. Thử lại Tải lại trang Phiên làm việc đã kết thúc. Tải lại trang
Đã xảy ra lỗi, đang tải lại trang... Tải lại ngay ✕
Góc học viênĐồng hành tại HànĐồng hành khi về VNGóc phụ huynh