Đại học Keimyung 2026: trường tư top 1 ở Daegu, học bổng TOPIK tới 100%

Tác giả: Hop Long Edu Admin Đăng ngày
Tòa nhà chính của Đại học Keimyung ở cơ sở Seongseo, Daegu
Hợp Long EducationTòa nhà chính (본관) của Đại học Keimyung ở cơ sở Seongseo. Ảnh: Wikimedia Commons, Tndus1108, CC BY-SA 3.0

Hầu hết các bạn tìm về Đại học Keimyung đều đang mắc ở cùng một chỗ: trường nghe hay, ở Daegu, thuộc nhóm chứng nhận xuất sắc và có đông du học sinh. Nhưng rốt cuộc năm đầu hết bao nhiêu tiền, mình có đủ điều kiện không, và sang đó học, sống thế nào?

Bài này trả lời lần lượt từng câu. Mọi con số đều có nguồn; chỗ nào có thể đã thay đổi Hợp Long nói rõ thay vì để bạn tự đoán.

Nếu bạn chỉ cần một con số: đi hệ tiếng, năm đầu bạn chuyển thẳng cho Viện tiếng Hàn của Keimyung 5.300.000 won, khoảng 105 triệu đồng, gồm học phí 4 kỳ và phí nhập học. Ở ký túc xá (đã gồm bữa ăn) thì cộng thêm khoảng 3.200.000 won một năm, tức khoảng 64 triệu đồng. Các con số này chưa gồm bảo hiểm, tiền ăn ngoài, vé máy bay và các khoản làm hồ sơ tại Việt Nam. Kỳ tháng 3/2027 của hệ tiếng nhận hồ sơ từ 01 tới 12/12/2026. Chi tiết ở mục 4 và 5.

1. Tổng quan về Đại học Keimyung

Tên tiếng Hàn / quốc tế계명대학교 / Keimyung University (KMU)
Loại hìnhĐại học tư thục, thành lập năm 1954, do nhà truyền giáo Edward Adams cùng các nhà thờ địa phương sáng lập
Vị tríCơ sở chính Seongseo: 1095 Dalgubeol-daero, quận Dalseo, Daegu. Trường còn cơ sở Daemyeong ở trung tâm thành phố và cơ sở Dongsan gắn với bệnh viện
Quy môKhoảng 4.100 du học sinh đang học ở mọi hệ (theo trường, tháng 4/2026); riêng kỳ tháng 3/2026 hệ tiếng nhận 1.414 học viên từ 33 nước
Nhóm trường 2026Trường chứng nhận xuất sắc (우수인증대학), thị trường Việt Nam quen gọi là top 1. Năm 2026 là năm thứ ba liên tiếp trường giữ mức này
Thế mạnhY, Điều dưỡng (hệ thống bệnh viện Dongsan), Âm nhạc và Nghệ thuật biểu diễn, Keimyung Adams College dạy bằng tiếng Anh, Kỹ thuật
Học phí hệ tiếng1.300.000 won/kỳ 10 tuần, chưa gồm ký túc xá; phí nhập học 100.000 won đóng một lần, không hoàn
Học phí hệ đại học3.460.000 – 5.066.000 won cho kỳ đầu, tuỳ khối ngành
Ký túc xáKhoảng 1.500.000 – 1.700.000 won cho mỗi nửa năm (6 tháng), đã gồm bữa ăn, theo trang của Viện tiếng Hàn
Học bổng tân sinh viênTheo TOPIK: 50% – 70% – 100% học phí kỳ đầu
Chứng minh tài chính: diện hệ tiếng D-4-1Giấy xác nhận số dư đứng tên bạn từ 8.000.000 won theo yêu cầu của Viện tiếng, cộng điều kiện của cơ quan xuất nhập cảnh. Xem mục 7
Chứng minh tài chính: diện chuyên ngành D-2Số dư từ 16.000.000 won duy trì trên 1 tháng; 8.000.000 won nếu bạn đã hoàn thành khoá tiếng tại Keimyung. Xem mục 7
Tòa nhà khối Kỹ thuật của Đại học Keimyung giữa đồi cây mùa thu
Hợp Long EducationTòa nhà khối Kỹ thuật ở cơ sở Seongseo, tựa lưng vào đồi. Ảnh: Wikimedia Commons, Rushanziatdinov, CC BY-SA 4.0

2. Đại học Keimyung có những ngành gì nổi bật?

Keimyung là trường đa ngành lớn của Daegu. Những khối liên quan nhiều nhất tới du học sinh Việt Nam:

KhoaNgành tiêu biểu
Nhân văn, Kinh doanh, Khoa học xã hộiQuản trị kinh doanh, kinh tế thương mại, truyền thông. Khối có học phí thấp nhất trường, yêu cầu TOPIK 3
Kỹ thuậtKhối lớn với nhiều khoa, trong đó có Kỹ thuật ô tô thuộc nhóm Kỹ thuật di chuyển thông minh (smart mobility)
Keimyung Adams CollegeDạy bằng tiếng Anh: Kinh doanh quốc tế, Quan hệ quốc tế. Xét IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 80 thay cho TOPIK
Chương trình Keimyung DigiPenNhóm ngành game liên kết với DigiPen (Mỹ), xét IELTS 5.0, TOEFL iBT 61 hoặc TOEIC 600
Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dụcCó chương trình bằng kép với Đại học Âm nhạc Chopin (Ba Lan) từ 1999. Nhóm này chỉ cần TOPIK 2 nhưng có thi thực hành
Y, Điều dưỡng, DượcGắn với hệ thống bệnh viện Dongsan hơn 1.000 giường. Cạnh tranh cao, ít chỉ tiêu cho du học sinh

Lời khuyên thật lòng về chọn ngành: đừng chọn theo trường, hãy chọn theo điều bạn muốn học sâu và việc bạn muốn làm sau khi tốt nghiệp. Lý do ở mục 9: visa lao động E-7 yêu cầu chuyên ngành phải khớp với công việc.

Tòa nhà gạch phủ kín dây thường xuân trong khuôn viên Đại học Keimyung
Hợp Long EducationNhững tòa nhà gạch phủ dây thường xuân là hình ảnh quen thuộc ở Keimyung. Ảnh: Wikimedia Commons, Rushanziatdinov, CC BY-SA 4.0

3. Học tiếng Hàn ở Keimyung như thế nào?

  • Viện tiếng Hàn (한국어학당) đặt tại cơ sở Seongseo, cùng khuôn viên với hệ đại học
  • 6 cấp độ, xếp lớp theo bài kiểm tra đầu vào
  • 4 kỳ mỗi năm, mỗi kỳ 10 tuần
  • Học 5 buổi/tuần, 4 giờ/buổi, tổng 200 giờ mỗi kỳ; lớp khoảng 15 người
  • Ca sáng 9:00 – 13:00 hoặc ca chiều 14:00 – 18:00. Bạn không được tự chọn ca, trường xếp theo kết quả kiểm tra đầu vào
  • Giáo trình "Tiếng Hàn sống" (살아있는 한국어) do chính trường biên soạn; có đi thực tế Gyeongju, Andong và các cuộc thi tiếng Hàn trong năm
  • Mỗi kỳ trường chọn 4 – 5 học viên có điểm và chuyên cần tốt để trao học bổng nhỏ
Kỳ hệ tiếng 2027Nhận hồ sơKhai giảngKết thúc
Xuân (tháng 3)01 – 12/12/202610/03/202726/05/2027
Hè (tháng 6)08 – 19/03/202701/06/202719/08/2027
Thu (tháng 9)30/05 – 11/06/202710/09/202726/11/2027
Đông (tháng 12)06 – 17/09/202701/12/202715/02/2028

Lịch theo trang Viện tiếng Hàn Keimyung, tra ngày 10/10/2026. Trường ghi lịch có thể thay đổi. Kết quả xét gửi qua email khoảng 2 tuần sau khi đóng nhận hồ sơ.

Cường độ 200 giờ/kỳ là mức tiêu chuẩn của các trường đại học Hàn Quốc, đủ để một bạn học nghiêm túc lên được một cấp sau mỗi kỳ. Nghĩa là đi từ số 0 lên TOPIK 3 thường mất khoảng 3 – 4 kỳ, tức gần một năm.

Một quy định bạn cần biết trước: Viện tiếng ghi rõ ai xin visa D-4 thì phải đăng ký từ 2 kỳ trở lên ngay khi nộp hồ sơ. Ngoài ra, trường yêu cầu các công ty tư vấn từ Việt Nam làm việc qua Trung tâm Hợp tác quốc tế thay vì nộp thẳng vào Viện tiếng, nên lịch và điều kiện của đợt tuyển có thể khác với trang tiếng Anh của trường.

4. Bạn có đủ điều kiện vào Đại học Keimyung không?

4.1. Hệ học tiếng Hàn (visa D-4-1)

Trang Viện tiếng ghi điều kiện: tốt nghiệp THPT trở lên. Hồ sơ gồm đơn và kế hoạch học tập, hộ chiếu, bằng và học bạ bậc cao nhất (có apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự), giấy xác nhận số dư đứng tên bạn, TOPIK nếu có. Không yêu cầu chứng chỉ tiếng Hàn đầu vào. Ngoài phần trường ghi, hồ sơ Việt Nam thường bị xét thêm những mục sau:

Mục xétMặt bằng chung của hệ tiếng
Bằng cấpTốt nghiệp THPT. Bằng hệ giáo dục thường xuyên, bổ túc thường bị xét chặt hơn
Điểm trung bình 3 năm THPTThường yêu cầu từ 7.0 trở lên
Số buổi nghỉ học 3 năm THPTThường yêu cầu không quá 5 buổi. Nghỉ nhiều hơn thì phải có giải trình hợp lý kèm giấy tờ
Hộ khẩuMột số trường hạn chế nhận hồ sơ từ một số tỉnh. Phải kiểm tra theo từng kỳ
Tài chínhChứng minh được theo yêu cầu của trường và của cơ quan xuất nhập cảnh, xem mục 7

Xin nói thật một điều về bảng trên. Đây là mặt bằng chung các trường Hàn Quốc áp dụng cho hệ tiếng, không phải con số Keimyung công bố trên website. Mỗi trường mỗi kỳ lại chỉnh một chút: có kỳ siết học bạ, có kỳ siết hộ khẩu. Không trung tâm nào đoán trước được, kể cả Hợp Long.

Cách làm đúng là: trước khi bạn chuẩn bị giấy tờ, hãy hỏi lấy bản điều kiện của đúng kỳ bạn định nhập học. Hợp Long xin bản này từ trường cho từng kỳ và gửi lại bạn, không đoán.

Bạn còn kịp đăng ký Keimyung kỳ tháng 3/2027 không?

Càng biết sớm, bạn càng có thời gian chuẩn bị.

  • Chỉ cần gửi: học bạ 3 năm, năm tốt nghiệp và trình độ tiếng.
  • Hợp Long sẽ: đánh giá hồ sơ 1-1, nói rõ hồ sơ của bạn đang mạnh, yếu ở đâu so với điều kiện của Keimyung.

Nhắn Zalo 0786.768.214 Đăng ký tư vấn

4.2. Hệ đại học chuyên ngành (visa D-2-2)

Theo hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế của Keimyung:

  • Quốc tịch: bản thân bạn và cả bố lẫn mẹ đều phải là người nước ngoài.
  • Bằng cấp: đã hoàn thành 12 năm học phổ thông. Bằng tốt nghiệp và học bạ phải hợp pháp hoá lãnh sự hoặc có apostille.
  • Tiếng Hàn: phần lớn ngành cần TOPIK 3 trở lên hoặc đạt bài thi tiếng Hàn riêng của trường (KKPT). Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục cần TOPIK 2.
  • Phí xét tuyển: 75.000 won; khối Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục 105.000 won.

Keimyung có vòng phỏng vấn trường. Từ kỳ tháng 3/2027, trường chia hai hình thức: xét tuyển có phỏng vấn (글로벌전형, điểm phỏng vấn chiếm 100%) và xét hồ sơ không phỏng vấn. Lịch hình thức có phỏng vấn:

ViệcĐợt 1Đợt 2
Nộp đơn online21/09 – 17:00 ngày 23/10/202630/11/2026 – 17:00 ngày 04/01/2027
Giấy tờ phải tới trườngTới 30/10/2026Tới 04/01/2027
Thi tiếng Hàn KKPT của trường30/10/2026 (nộp đơn thi tới 23/10)07/01/2027 (nộp đơn thi tới 04/01)
Phỏng vấn, thi thực hành06/11/202614 – 16/01/2027
Công bố kết quảTrước 13/11/2026Trước 21/01/2027

Theo trang tuyển sinh đại học của Trung tâm Hợp tác quốc tế Keimyung (inco.kmu.ac.kr), tra ngày 10/10/2026.

Điều dễ hiểu nhầm nhất: TOPIK 3 là mức sàn để nộp, không phải mức đủ để học. Bài giảng chuyên ngành bằng tiếng Hàn, bạn học cùng sinh viên Hàn Quốc. Thêm một điều: điểm TOPIK dùng để xét học bổng phải nộp trước hạn chót nộp giấy tờ, có điểm sau hạn là mất mức học bổng tương ứng.

Keimyung có nhận hồ sơ chuyên ngành nộp thẳng từ Việt Nam không? Có. Hướng dẫn tuyển sinh quốc tế của trường áp dụng cho người đang ở nước ngoài, giấy tờ nộp online rồi gửi bản gốc qua bưu điện. Trường cũng có trang giới thiệu 10 khoa chính bằng tiếng Việt.

5. Chi phí du học Đại học Keimyung năm đầu hết bao nhiêu?

5.1. Nếu bạn đi hệ tiếng Hàn (visa D-4-1)

Đây là đường đi của phần lớn học sinh Việt Nam: học tiếng trước, rồi chuyển tiếp lên chuyên ngành.

KhoảnSố tiền một nămGhi chúĐóng thế nào, có hoàn không
Học phí 4 kỳ5.200.000 won1.300.000 won/kỳ × 4 kỳ. Chưa bao gồm ký túc xáChuyển thẳng cho trường theo Invoice, lần đầu tối thiểu 2 kỳ. Quy định hoàn học phí trường không đăng công khai, xem câu hỏi cuối bài
Phí nhập học100.000 wonĐóng một lầnTrang Viện tiếng ghi rõ không hoàn
Quy định đăng ký tối thiểu2 kỳXin visa D-4 thì phải đăng ký từ 2 kỳ trở lên, tức phải chuẩn bị ít nhất 2.600.000 won học phí cho lần đóng đầuKhông phải khoản đóng riêng
Ký túc xákhoảng 3.200.000 won/nămKhoảng 1.500.000 won (tháng 3 – 8) và 1.700.000 won (tháng 9 – 2), đã gồm 2 bữa ngày thường, 3 bữa cuối tuầnĐóng theo từng nửa năm khi được xếp phòng
Bảo hiểm y tế bắt buộckhoảng 950.000 won79.320 won/tháng, mức áp dụng cho du học sinh năm 2026Đóng hằng tháng cho bảo hiểm y tế quốc gia sau khi sang, không nộp cho trường
Tiền ăn ngoài và chi tiêu cá nhânkhoảng 400.000 – 600.000 won/thángƯớc tính của Hợp Long; ở ký túc xá có bữa ăn thì khoản này thấp hơnBạn tự chi, không nộp cho trường
Vé máy bay, phí hồ sơ, dịch thuật tại Việt Nam Hợp Long báo chi tiếtNộp cho bên thứ ba, mỗi khoản ghi một dòng trong bảng trọn gói

Quy đổi theo tỷ giá bán của Vietcombank ngày 29/09/2026 (1 won khoảng 19,9 đồng): 5.200.000 won khoảng 103 triệu đồng, 100.000 won khoảng 2 triệu đồng, ký túc xá 3.200.000 won khoảng 64 triệu đồng. Tỷ giá lúc bạn chuyển tiền có thể khác.

Điểm phải lưu ý: đi hệ tiếng thì sáu tháng đầu bạn chưa được phép đi làm thêm. Luật Hàn Quốc quy định diện D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép. Gia đình cần chuẩn bị sinh hoạt phí cho trọn giai đoạn này, và đây cũng là lúc nên dồn sức cho tiếng Hàn.

Tiền của bạn đi về ba nơi, Hợp Long tách riêng từng phần

  1. Chuyển thẳng cho Keimyung: học phí, phí xét hồ sơ, ký túc xá, đúng con số trên Invoice trường gửi. Bạn chuyển từ ngân hàng Việt Nam sang tài khoản của trường. Hợp Long không giữ hộ tiền học phí.
  2. Nộp cho cơ quan nhà nước và bên thứ ba: dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, khám sức khỏe, lệ phí visa, vé máy bay. Từng khoản được ghi thành một dòng riêng trong bảng trọn gói. Mức trọn gói dự kiến theo nhóm trường xem ở bài chi phí du học Hàn Quốc trọn gói 2026.
  3. Phí dịch vụ Hợp Long: 39 triệu, chỉ nộp khi bạn đã có visa.

Hợp Long không nhận cọc chống trốn, và từ chối làm hồ sơ không thật, kể cả khi học viên xin.

Trọn gói bạn đi Đại học Keimyung là bao nhiêu?

Phí dịch vụ 39 triệu, nộp khi đã có visa, cộng các khoản cho bên thứ ba. Hợp Long gộp thành một bảng trọn gói, báo công khai ngay từ buổi tư vấn đầu tiên.

Nhắn Zalo 0786.768.214 Đăng ký tư vấn

5.2. Nếu bạn vào thẳng hệ đại học (visa D-2-2)

Khối ngànhHọc phí kỳ đầuTừ kỳ thứ hai
Nhân văn – Xã hội3.460.000 won3.320.000 won
Khoa học tự nhiên, Thể dục4.417.000 won4.277.000 won
Kỹ thuật4.740.000 won4.600.000 won
Keimyung Adams College5.001.000 won4.861.000 won
Nghệ thuật, Âm nhạc5.066.000 won4.926.000 won

Quy ra một năm (2 kỳ), khối Nhân văn – Xã hội khoảng 6,8 triệu won, khối Kỹ thuật khoảng 9,3 triệu won. Để so sánh, học phí bình quân trường tư ngoài vùng thủ đô năm 2026 là 6.619.600 won/năm, còn mức chung của trường tư cả nước là 8.231.500 won/năm. Khối xã hội của Keimyung sát mặt bằng ngoài thủ đô, khối kỹ thuật và nghệ thuật cao hơn.

Học phí hệ đại học cũng không bao gồm ký túc xá. Theo hướng dẫn tuyển sinh, phí ký túc xá kỳ 1/2026 từ 651.000 – 763.000 won mỗi kỳ ở khu phổ thông, tới 1.269.000 – 1.335.000 won ở các khu mới.

Nguồn: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 9/2026 của Đại học Keimyung (bản kỳ tháng 3/2027 đã đăng trên trang trường, Hợp Long đối chiếu khi làm hồ sơ cho bạn), trang Viện tiếng Hàn, số liệu học phí bình quân của 대학알리미. Trước khi nộp hồ sơ hãy xin bảng phí của đúng kỳ bạn nhập học.

6. Học bổng Đại học Keimyung: cách giảm học phí nhiều nhất

6.1. Học bổng tân sinh viên: tính bằng TOPIK

Áp dụng một lần cho kỳ học đầu tiên khi bạn vào hệ đại học:

TOPIKMiễn giảmVới khối Nhân văn – Xã hội, bạn tiết kiệm được
TOPIK 350%ít nhất 1.660.000 won
TOPIK 470%ít nhất 2.324.000 won
TOPIK 5 – 6100%ít nhất 3.320.000 won

Cột cuối Hợp Long tính trên học phí 3.320.000 won/kỳ, mức thấp hơn trong hai mức trường công bố, nên số tiết kiệm thật có thể cao hơn một chút. Điểm đáng chú ý: ở Keimyung, TOPIK 3 đã được giảm 50%, cao hơn mức 30% của nhiều trường.

6.2. Học bổng từ kỳ thứ hai trở đi

  • Học bổng Jinri: GPA từ 4.2, không có điểm F, học từ 14 tín chỉ: miễn 100% học phí.
  • Học bổng Jeongeui: GPA từ 3.0, không có điểm F, học từ 14 tín chỉ: miễn 50%.
  • Học bổng Sarang: GPA từ 2.0, không có điểm F: miễn 30%.
  • Học bổng ngoại ngữ: đạt TOPIK 4 trở lên sau khi nhập học được thưởng một lần 500.000 won.

Điều nhiều bạn hiểu nhầm: học bổng TOPIK ở mục 6.1 chỉ áp dụng cho kỳ đầu, không kéo dài cả 4 năm. Từ kỳ hai, bạn giữ học bổng bằng điểm học. Một điểm F là mất trắng mức đó cho kỳ sau, dù GPA của bạn cao. Cách đọc thêm về học bổng từ kỳ hai có ở bài học bổng du học Hàn Quốc từ kỳ 2.

Cần lộ trình thế nào để giành học bổng?

Nhắn Zalo cho Hợp Long trình độ tiếng hiện tại và thời điểm bạn định bay, Hợp Long dựng lộ trình học tiếng kết hợp luyện TOPIK để bạn kịp mức học bổng cao nhất có thể tại Đại học Keimyung.

Nhắn Zalo 0786.768.214

7. Hướng dẫn chứng minh tài chính du học Keimyung

Chứng minh tài chính khác nhau hoàn toàn giữa hai diện. Bạn đang đi diện nào thì đọc đúng phần đó. Bài tổng hợp theo nhóm trường: chứng minh tài chính du học Hàn Quốc 2026.

7.1. Nếu bạn đi diện hệ tiếng D-4-1

Viện tiếng Hàn của trường yêu cầu giấy xác nhận số dư đứng tên bạn, từ 8.000.000 won (mức ghi cho kỳ mùa đông 2025). Giấy đứng tên bố mẹ thì nộp thêm giấy chứng minh quan hệ gia đình. Khi xin visa, bạn còn phải đáp ứng mức hướng dẫn xin visa cho hệ tiếng: số dư 10 triệu won với trường ở Seoul, 8 triệu won với trường ở các tỉnh, gửi đủ thời gian theo hướng dẫn. Keimyung ở Daegu, nhưng Hợp Long khuyên chuẩn bị theo mức cao hơn trong các mức để không bị động.

Đây là chỗ làm nhiều bạn vỡ kế hoạch: tiền phải nằm trong tài khoản đủ lâu. Sổ mở muộn là trượt kỳ đó, phải lùi sang kỳ sau. Nếu bạn đang tính chuyện du học Hàn Quốc, việc nên hỏi Hợp Long ngay tuần này là mốc mở sổ cho đúng kỳ bạn định đi.

7.2. Nếu bạn đi diện chuyên ngành D-2

Bạn đang ở đâuGiấy xác nhận số dư
Đang ở Việt Nam, hoặc học tiếng ở trường kháctừ 16.000.000 won, số dư duy trì trên 1 tháng
Đã hoàn thành khoá tiếng tại Keimyungtừ 8.000.000 won

Giấy xác nhận phải được cấp trong vòng 1 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ, và gửi tiền vào sát ngày nộp là không kịp. Mức 8 triệu won dành cho học viên hệ tiếng của chính trường là một lợi thế thật nếu bạn định học tiếng rồi lên thẳng chuyên ngành ở Keimyung.

Tin mới: ngày 07/10/2026 Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố kế hoạch cải cách visa du học sinh, trong đó có ý miễn chứng minh tài chính cho người có TOPIK 4. Đây mới là kế hoạch, xem bài cải cách visa du học sinh 7/10/2026.

Cổng chính kiểu cột trắng của Đại học Keimyung cơ sở Seongseo
Hợp Long EducationCổng chính cơ sở Seongseo, quận Dalseo, Daegu. Ảnh: Wikimedia Commons, Kimhs5400, CC BY-SA 3.0

8. Cuộc sống sinh viên tại Daegu: ký túc xá, đi lại, làm thêm

8.1. Ký túc xá

Theo trang Viện tiếng Hàn, khu ký túc xá trong khuôn viên Seongseo có 7 toà với 2.453 chỗ, nhà ăn 800 chỗ ngồi:

KhuLoại phòngSức chứaPhí
Jinri, Jeongeui, Sarang2 người (một phần 4 người)578 chỗKhoảng 1.500.000 won cho tháng 3 – 8, khoảng 1.700.000 won cho tháng 9 – 2, đã gồm bữa ăn
Mideum, SomangTheo toà, nam và nữ riêng1.002 chỗ
Bongsa (3 người), Hyupruk (2 người)Phòng có nhà vệ sinh riêng873 chỗ

Ký túc xá phục vụ 2 bữa ngày thường (sáng, tối) và 3 bữa cuối tuần, ngày lễ. Hướng dẫn tuyển sinh chuyên ngành ghi tổng sức chứa khoảng 2.932 chỗ và du học sinh được ưu tiên xếp phòng. Bảng giá theo kỳ của hệ đại học và bảng giá nửa năm có bữa ăn của Viện tiếng là hai cách tính khác nhau, nên bạn hỏi lại mức áp dụng cho đúng hệ của mình. Các đợt đăng ký có hạn, nên vẫn phải đăng ký đúng hạn. Nếu ở ngoài, đọc trước bài thuê nhà, ký túc xá Hàn Quốc 2026 cho du học sinh.

8.2. Đi lại và môi trường sống

Cơ sở Seongseo nằm ở quận Dalseo, phía tây Daegu, có ga Keimyung University trên tuyến tàu điện số 2. Từ đây đi tàu vào khu trung tâm Banwoldang mất khoảng 20 – 25 phút (Hợp Long ước tính). Cơ sở Daemyeong nằm gần trung tâm, còn Viện tiếng Hàn và phần lớn các khoa ở Seongseo.

Daegu là một trong những thành phố lớn nhất Hàn Quốc nhưng giá sinh hoạt dễ thở hơn Seoul. Mùa hè ở đây nổi tiếng nóng, bạn nên chuẩn bị tâm lý nếu sang kỳ tháng 6. Từ Daegu đi tàu cao tốc lên Seoul chưa tới hai tiếng khi cần.

8.3. Làm thêm: luật trước, việc sau

Bạn sang Keimyung để học, làm thêm là phần phụ. Có ba điều về luật bạn buộc phải biết. Diện hệ tiếng D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép làm thêm. Diện chuyên ngành D-2-2 (đại học) thì được xin ngay. Và ở cả hai diện, bạn chỉ được bắt đầu làm sau khi giấy phép được duyệt. Đi làm trong lúc chờ là lao động bất hợp pháp, mức phạt lên tới 3 năm tù hoặc 30 triệu won, kèm khả năng bị buộc rời khỏi Hàn Quốc.

Số giờ được làm mỗi tuần tuỳ diện và tuỳ trình độ tiếng, theo bản sửa đổi ngày 09/07/2026:

DiệnMốc tiếngChưa đạt mốcĐạt mốc
D-4 hệ tiếngTOPIK 210 giờ/tuần20 giờ/tuần
D-2-2 đại học năm 1 – 2TOPIK 310 giờ/tuần25 giờ/tuần
D-2-2 đại học năm 3 – 4TOPIK 410 giờ/tuần25 giờ/tuần

Lương tối thiểu Hàn Quốc năm 2026 là 10.320 won/giờ. Hệ tiếng có TOPIK 2, làm đủ 20 giờ/tuần thì một tháng khoảng 800.000 – 900.000 won, đỡ được một phần sinh hoạt, không đủ để gánh học phí. Ai nói với bạn rằng "sang đó làm thêm là đủ tiền học" thì bạn nên cẩn thận với người đó.

Quanh trường có cửa hàng tiện lợi, quán cà phê, quán ăn phục vụ sinh viên; khu công nghiệp Seongseo cùng quận Dalseo có xưởng, kho hàng làm theo ca; trung tâm Daegu cách 20 – 30 phút tàu điện. Trong học kỳ, hãy chọn chỗ gần, ít giờ, để còn sức học. Ca dài ở xưởng là con đường quen thuộc khiến tiếng Hàn không lên được: tiếng kém nên chỉ làm việc chân tay, làm ca dài nên không đủ sức học.

Cách thoát chỉ có một: năm đầu ưu tiên học tiếng. Ở Keimyung, TOPIK 3 đã giảm 50% học phí kỳ đầu, TOPIK 5 miễn 100%, tức ít nhất 3.320.000 won với khối Nhân văn – Xã hội. TOPIK cao còn giúp bạn theo kịp bài giảng chuyên ngành, rồi mới tới chuyện được làm nhiều giờ hơn. Bộ Tư pháp cũng đã công bố kế hoạch tính quyền làm thêm theo trình độ tiếng Hàn và tín chỉ (bài 254).

9. Học xong làm gì? Cơ hội sau khi tốt nghiệp Keimyung

9.1. Ở lại Hàn Quốc

Du học sinh muốn ở lại làm việc thường đi theo trình tự: D-2 (đang học) → D-10 (tìm việc) → E-7 (làm việc).

  • D-10 là visa tìm việc, mỗi lần gia hạn được 1 năm, tổng tối đa 3 năm.
  • E-7 là visa làm việc theo ngành nghề chỉ định.
  • Lương tối thiểu cho E-7-1 là 31.120.000 won/năm, áp dụng từ 01/02/2026.

Điều quan trọng nhất: chuyên ngành bạn học phải khớp với công việc bạn xin. Vì vậy chọn ngành ngay từ đầu quan trọng hơn nhiều so với chọn trường. Một lợi thế thật: người tốt nghiệp đại học tại Hàn Quốc được miễn yêu cầu kinh nghiệm ở một số mã ngành E-7-1.

Sơ đồ lộ trình visa du học Hàn Quốc từ D-4 học tiếng, D-2 chuyên ngành, D-10 tìm việc đến E-7 đi làm
Bốn tư cách lưu trú bạn sẽ đi qua, từ ngày bay tới ngày đi làm hợp pháp.

9.2. Về Việt Nam

Không phải ai cũng ở lại, và về nước không có gì là thất bại. Một tấm bằng đại học Hàn Quốc cộng với tiếng Hàn ở mức làm việc được là hồ sơ mà các doanh nghiệp Hàn tại Việt Nam cần. Hợp Long vẫn đồng hành ở cả hai hướng. Hợp Long Group đang phát triển thêm mảng việc làm trong nước.

10. Lời khuyên thẳng thắn từ Hợp Long

Keimyung hợp với bạn muốn học ở một thành phố lớn nhưng không muốn chịu giá Seoul. Trường thuộc nhóm chứng nhận xuất sắc ba năm liền, ký túc xá rộng, có bữa ăn, và học phí khối xã hội sát mặt bằng ngoài thủ đô.

Đông du học sinh là lợi thế, cũng là điều cần tỉnh táo. Hơn 1.400 học viên hệ tiếng chỉ trong một kỳ nghĩa là bạn dễ tìm bạn cùng quê, nhưng cũng dễ chỉ nói tiếng Việt cả ngày. Chúng tôi đã thấy nhiều bạn học ở trường đông người Việt mà sau một năm tiếng vẫn không lên.

Học bổng kỳ đầu hậu, nhưng chỉ một lần. Từ kỳ hai, muốn giữ học bổng thì GPA phải từ 3.0 và không có điểm F.

Keimyung có phỏng vấn trường ở hình thức xét tuyển chính. Có TOPIK trên giấy mà không nói được lý do chọn ngành thì vẫn trượt. Chúng tôi luyện phỏng vấn bằng câu hỏi thật chứ không đưa bạn một bài mẫu học thuộc.

Ban chuyên môn Hợp Long Education

11. Hợp Long đồng hành cùng bạn tới Keimyung như thế nào

Làm hồ sơ Keimyung qua Hợp Long, bạn nhận được:

  • Phí dịch vụ 39 triệu, nộp khi đã có visa. Không nhận cọc chống trốn.
  • Trên 600 học viên đã đi cùng Hợp Long, liên kết 98% trường, 5 văn phòng.
  • Học tiếng và ở ký túc xá miễn phí tới hết sơ cấp 1 tại Việt Nam trước khi bay, lớp dạy kết hợp luyện TOPIK.
  • Đại diện tại Hàn Quốc hỗ trợ khi bạn đã sang học.
  1. Đánh giá hồ sơ miễn phí. Xem học bạ, khả năng tài chính và định hướng ngành để nói thật cơ hội của bạn đến đâu. Nếu chưa phù hợp, Hợp Long gợi ý trường khác.
  2. Học tiếng Hàn trước khi bay. Lớp tiếng tại Hợp Long dạy kết hợp luyện TOPIK, để bạn sang tới nơi đã theo được lớp.
  3. Hoàn thiện hồ sơ. Dịch thuật công chứng, hợp pháp hoá lãnh sự hoặc apostille, hướng dẫn mở sổ đúng thời điểm.
  4. Nộp hồ sơ và luyện phỏng vấn trường. Theo dõi lịch tuyển từng kỳ, chọn đúng hình thức xét tuyển.
  5. Xin visa và bay. Hướng dẫn nộp hồ sơ visa, sắp xếp chỗ ở, đón sân bay.
  6. Sau khi sang. Đồng hành trong suốt thời gian học tại Hàn, khi chuyển lên chuyên ngành, và cả khi bạn trở về Việt Nam.

12. Câu hỏi thường gặp về du học Đại học Keimyung

Học phí hệ tiếng Keimyung một năm bao nhiêu?

1.300.000 won/kỳ, 4 kỳ là 5.200.000 won, cộng phí nhập học 100.000 won đóng một lần. Ký túc xá tính riêng, khoảng 1.500.000 – 1.700.000 won cho mỗi nửa năm, đã gồm bữa ăn. Xin visa D-4 thì phải đăng ký tối thiểu 2 kỳ.

Kỳ tháng 3/2027 hệ tiếng Keimyung nộp hồ sơ khi nào?

Theo trang Viện tiếng, nhận hồ sơ từ 01 tới 12/12/2026, khai giảng 10/03/2027. Hồ sơ từ công ty tư vấn Việt Nam đi qua Trung tâm Hợp tác quốc tế của trường, nên mốc thực tế có thể sớm hơn.

Chưa có TOPIK 3 thì vào chuyên ngành Keimyung được không?

Phần lớn ngành cần TOPIK 3 hoặc đạt bài thi tiếng Hàn riêng của trường (KKPT). Khối Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục chỉ cần TOPIK 2, còn Keimyung Adams College và chương trình DigiPen xét chứng chỉ tiếng Anh thay cho TOPIK.

TOPIK 3 được học bổng bao nhiêu ở Keimyung?

TOPIK 3 được giảm 50% học phí kỳ đầu, TOPIK 4 giảm 70%, TOPIK 5 trở lên miễn 100%. Học bổng chỉ tính cho kỳ đầu, và điểm TOPIK phải nộp trước hạn chót nộp giấy tờ của đợt tuyển.

Trượt visa thì học phí đã chuyển cho Keimyung có được hoàn không?

Trang Viện tiếng Hàn Keimyung chỉ ghi công khai một điều: phí nhập học 100.000 won không hoàn. Mức hoàn học phí khi trượt visa không đăng trên trang, Hợp Long gửi bạn quy định của trường trước khi bạn chuyển tiền.

Nguồn tham khảo

  • Đại học Keimyung, Trung tâm Hợp tác quốc tế: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế và lịch tuyển kỳ tháng 3/2027 (inco.kmu.ac.kr), tra ngày 10/10/2026
  • Viện tiếng Hàn Đại học Keimyung: chương trình, học phí, lịch 2027 (kintlcenter.kmu.ac.kr) và hồ sơ đăng ký (trang đăng ký), tra ngày 10/10/2026
  • Số du học sinh Keimyung kỳ tháng 3/2026: báo Asia Economy (asiae.co.kr), 01/04/2026
  • Học phí đại học bình quân 2026: 대학알리미 (academyinfo.go.kr)
  • Luật làm thêm cho du học sinh D-2, D-4, bản sửa đổi 09/07/2026 (easylaw.go.kr)
  • Phân loại trường 2026: Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (immigration.go.kr), thông cáo 12/02/2026
  • Hướng dẫn xin visa du học D-2, D-4 của cơ quan đại diện Hàn Quốc tại Việt Nam (overseas.mofa.go.kr)
  • Visa D-10, E-7: HiKorea (hikorea.go.kr)
  • Lương tối thiểu 2026: Ủy ban Lương tối thiểu Hàn Quốc (minimumwage.go.kr)
  • Bảo hiểm y tế cho du học sinh: NHIS (nhis.or.kr)
  • Tỷ giá won: Vietcombank ngày 29/09/2026

Số liệu cập nhật tháng 10/2026. Trường và cơ quan Hàn Quốc có thể điều chỉnh theo từng kỳ.

Đọc thêm về chủ đề này

Hợp Long Education, đồng hành trọn hành trình du học Hàn Quốc

Từ buổi tư vấn đầu tiên, chọn trường, hoàn thiện hồ sơ, luyện phỏng vấn cho đến ngày ra visa và bay sang Hàn, Hợp Long vẫn đồng hành cùng bạn trong suốt thời gian học tập tại Hàn Quốc và cả khi bạn trở về Việt Nam làm việc.

Tư vấn miễn phí 24/7 về trường, ngành học và học bổng phù hợp qua hotline 0786.768.214.

Nhắn Zalo 0786.768.214 Đăng ký tư vấn

0786768214
https://zalo.me/0786768214
Không kết nối lại được. Thử lại Tải lại trang Phiên làm việc đã kết thúc. Tải lại trang
Đã xảy ra lỗi, đang tải lại trang... Tải lại ngay ✕
Góc học viênĐồng hành tại HànĐồng hành khi về VNGóc phụ huynh