Đại học Ngoại ngữ Busan 2026: trường ngoại ngữ top 1, học bổng TOPIK tới 60%

Tác giả: Hop Long Edu Admin Đăng ngày
Mục lục bài viết
Sinh viên quốc tế đi bộ trong khuôn viên một trường đại học trên sườn núi ở Busan, Hàn Quốc
Ảnh minh họa: khuôn viên đại học trên sườn núi ở Busan. Ảnh thật của trường nằm ở các mục bên dưới.

Hầu hết các bạn tìm về Đại học Ngoại ngữ Busan (BUFS) đều đang mắc ở cùng một chỗ: trường nghe hay, ở Busan, thuộc nhóm chứng nhận xuất sắc và mạnh về ngoại ngữ. Nhưng rốt cuộc năm đầu hết bao nhiêu tiền, mình có đỗ không, và sang đó sống thế nào?

Bài này trả lời lần lượt từng câu, kèm cả những thứ ít bài viết nào nói: học tiếng ở đây ra sao, làm thêm được việc gì, đi làm cách trường bao xa, và tiếng còn yếu thì làm được gì. Mọi con số đều có nguồn; chỗ nào có thể đã thay đổi Hợp Long nói rõ thay vì để bạn tự đoán.

Nếu bạn chỉ cần một con số: đi hệ tiếng, năm đầu bạn chuyển thẳng cho trường 5.670.000 won, khoảng 113 triệu đồng, gồm học phí 4 kỳ (người Việt xin visa D-4 phải đăng ký tối thiểu 1 năm) và phí xét hồ sơ. Ký túc xá tính riêng: Viện tiếng không công bố mức cho học viên hệ tiếng, ký túc xá trong trường từ 997.000 won một học kỳ, chưa gồm phiếu ăn. Con số trên chưa gồm bảo hiểm, giáo trình, sinh hoạt phí, vé máy bay và các khoản làm hồ sơ tại Việt Nam. Trước khi tính tiền, bạn đọc mục 3: năm 2026 hồ sơ hệ tiếng của người Việt đang bị hạn chế.

1. Tổng quan về Đại học Ngoại ngữ Busan

Tên tiếng Hàn / quốc tế 부산외국어대학교 / Busan University of Foreign Studies (BUFS)
Loại hình Đại học tư thục, thành lập năm 1981, khởi đầu là trường chuyên đào tạo ngoại ngữ
Vị trí 65 Geumsaem-ro 485beon-gil, quận Geumjeong, Busan. Khuôn viên mới ở lưng chừng núi Geumjeong, trường chuyển về đây từ năm 2014. Từ ga Namsan (tuyến 1) có xe buýt làng Geumjeong 3 lên thẳng trường
Quy mô 5 trường thành viên, 42 chuyên ngành (theo Phòng Hợp tác quốc tế của trường); ký túc xá trong khuôn viên sức chứa hơn 1.300 chỗ
Nhóm trường 2026 Trường chứng nhận xuất sắc (우수인증대학), thị trường Việt Nam quen gọi là top 1
Thế mạnh Ngoại ngữ và khu vực học (Âu Mỹ, châu Á), Kinh doanh và Du lịch khách sạn, Giáo dục tiếng Hàn, chương trình Global Studies dạy bằng tiếng Anh
Hồ sơ hệ tiếng từ Việt Nam ⚠️ Năm 2026 Việt Nam nằm trong danh sách hạn chế nộp hồ sơ hệ tiếng của trường, chỉ nộp được khi có cơ quan đối tác giới thiệu hoặc có người thân đang học tại trường, đang sống ở Busan. Xem mục 3
Học phí hệ tiếng 1.400.000 won/kỳ 10 tuần, chưa gồm ký túc xá; phí xét hồ sơ 70.000 won
Học phí hệ đại học 3.780.000 – 4.490.000 won/kỳ, tuỳ ngành (mức tháng 8/2026)
Ký túc xá Ký túc xá trong trường 997.000 won cho một học kỳ (khoảng 3,5 tháng), chưa gồm phiếu ăn bắt buộc. Xem mục 8.1
Học bổng tân sinh viên Theo TOPIK: 30% – 40% – 50% – 60% học phí kỳ đầu; chưa có chứng chỉ vẫn được giảm 20%
Chứng minh tài chính: diện hệ tiếng D-4-1 Sổ tiết kiệm đứng tên chính học viên, mở trước ít nhất 6 tháng, hoặc tài khoản phong toả K-Study. Viện tiếng của trường yêu cầu giấy xác nhận số dư từ 8.000.000 won, xem mục 7
Chứng minh tài chính: diện chuyên ngành D-2 Giấy xác nhận số dư từ 16.000.000 won, ưu tiên đứng tên bạn. Xem mục 7
Bố mẹ đi lao động thời vụ Được xét. Busan nằm ngoài vùng thủ đô, nên đáp ứng điều kiện đầu tiên của chính sách; tuổi bố mẹ tối đa 55, chỉ tiêu do từng địa phương quyết định

2. Đại học Ngoại ngữ Busan có những ngành gì nổi bật?

Từ kỳ tháng 3/2027, tân sinh viên quốc tế phần lớn vào theo diện tuyển chung (자유전공): vào trường trước, lên năm hai mới chọn chuyên ngành, và trường cam kết bạn được học đúng chuyên ngành mình chọn. Những khối đáng chú ý với du học sinh Việt Nam:

Khối Ngành tiêu biểu
Âu Mỹ và châu Á Tiếng Anh, Anh dịch thuật, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Nga, Nhật, Trung, Thái, Indonesia – Malaysia, Ả Rập... Thế mạnh gốc của trường. Có cả chuyên ngành tiếng Việt, nhưng ngành này dành cho sinh viên Hàn học tiếng Việt, ít ý nghĩa với bạn
Kinh tế – Kinh doanh Quản trị kinh doanh, Kế toán, Marketing quốc tế, Thương mại quốc tế, Du lịch văn hoá quốc tế, Khách sạn – Hội nghị, Dịch vụ hàng không
Khoa học xã hội Giáo dục tiếng Hàn, Công tác xã hội, Tâm lý tư vấn, Ngoại giao, Hợp tác phát triển quốc tế
Truyền thông số và IT Kỹ thuật máy tính, Phần mềm, Dữ liệu lớn và AI, Điện tử – Trí tuệ nhân tạo (có lớp tiếng Anh), Năng lượng thông minh – Môi trường. Khối kỹ thuật chỉ cần TOPIK 2
International College Global Studies dạy bằng tiếng Anh (Global Korean Studies, Global Business Administration...), xét IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 59 thay cho TOPIK; chuyên ngành Giáo dục văn hoá K

Lời khuyên thật lòng về chọn ngành: đừng chọn theo trường, hãy chọn theo việc bạn muốn làm sau khi tốt nghiệp. Lý do ở mục 9: visa lao động E-7 yêu cầu chuyên ngành phải khớp với công việc, và đây là lý do trượt phổ biến nhất.

Quảng trường trung tâm Đại học Ngoại ngữ Busan
Hợp Long EducationQuảng trường trung tâm của trường. Viện tiếng học ngay trong khuôn viên chính này, không tách cơ sở. Ảnh: Wikimedia Commons, Donggeon, CC BY-SA 4.0.

3. Học tiếng Hàn ở Đại học Ngoại ngữ Busan như thế nào?

  • Hệ tiếng do Viện Tiếng và Văn hoá Hàn Quốc (한국어문화교육원) phụ trách, học ngay tại khuôn viên chính ở quận Geumjeong
  • 6 cấp độ, xếp lớp theo bài kiểm tra đầu vào
  • 4 kỳ mỗi năm (tháng 3, 5, 9, 11), mỗi kỳ 10 tuần, tổng 200 giờ. Kỳ xuân 2027 nhận đơn từ 01/12/2026 đến 11/01/2027, học từ 02/03/2027
  • Học từ thứ Hai tới thứ Sáu, ca sáng 9:00 – 12:50 hoặc ca chiều 13:10 – 17:00. Bạn không được tự chọn ca, vì mỗi lớp có thời khoá biểu riêng; lớp tối đa 15 người
  • Sơ cấp (cấp 1 – 2) chia đều 10 giờ đọc viết và 10 giờ nghe nói mỗi tuần. Từ cấp 3 có 2 giờ luyện TOPIK mỗi tuần ngay trong chương trình; cao cấp học văn học, tiếng Hàn qua truyền thông, tranh luận, luyện phát âm
  • Ngoài giờ chính khoá, trường mở lớp luyện TOPIK riêng theo từng kỳ thi cho ai đăng ký. Trường không công bố tên giáo trình và thông tin giáo viên

Cường độ 200 giờ/kỳ là mức tiêu chuẩn của các trường đại học Hàn Quốc, đủ để một bạn học nghiêm túc lên được một cấp sau mỗi kỳ. Nghĩa là đi từ số 0 lên TOPIK 3 thường mất khoảng 3 – 4 kỳ, tức gần một năm.

Điều quan trọng nhất bạn phải biết trước khi chọn hệ tiếng ở đây. Trong thông báo ngày 05/06/2026, Viện tiếng đưa Việt Nam vào danh sách hạn chế nộp hồ sơ hệ tiếng năm 2026, cùng 13 nước khác. Riêng Việt Nam, Nepal và Maroc vẫn nộp được nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: có cơ quan đối tác của trường giới thiệu, hoặc là người thân trong phạm vi bốn đời của sinh viên đang học tại trường hay của người đang sống ở Busan. Thêm một quy định nữa: người Việt Nam xin visa D-4 phải đăng ký tối thiểu 1 năm, tức 4 kỳ, thay vì 2 kỳ như quy định chung. Hệ quả tiền bạc của quy định này nằm ở mục 5.1.

4. Bạn có đủ điều kiện vào Đại học Ngoại ngữ Busan không?

4.1. Hệ học tiếng Hàn (visa D-4-1)

Trường không yêu cầu chứng chỉ tiếng Hàn đầu vào. Nhưng hồ sơ vẫn bị xét, và đây là những mục quyết định:

Mục xét Mặt bằng chung của hệ tiếng
Bằng cấp Tốt nghiệp THPT. Bằng hệ giáo dục thường xuyên, bổ túc, tự học có hướng dẫn thường không được nhận
Điểm trung bình 3 năm THPT Thường yêu cầu từ 7.0 trở lên
Số buổi nghỉ học 3 năm THPT Thường yêu cầu không quá 5 buổi. Nghỉ nhiều hơn thì phải có giải trình hợp lý kèm giấy tờ
Hộ khẩu Một số trường hạn chế nhận hồ sơ từ một số tỉnh. Phải kiểm tra theo từng kỳ
Tài chính Chứng minh được theo yêu cầu của trường và của cơ quan xuất nhập cảnh, xem mục 7

Xin nói thật một điều về bảng trên. Đây là mặt bằng chung các trường Hàn Quốc áp dụng cho hệ tiếng, không phải con số Đại học Ngoại ngữ Busan công bố trên website. Mỗi trường mỗi kỳ lại chỉnh một chút: có kỳ siết học bạ, có kỳ siết hộ khẩu. Không trung tâm nào đoán trước được, kể cả Hợp Long.

Cách làm đúng là: trước khi bạn chuẩn bị giấy tờ, hãy hỏi lấy bản điều kiện của đúng kỳ bạn định nhập học. Hợp Long xin bản này từ trường cho từng kỳ và gửi lại bạn, không đoán.

Riêng với trường này, trước cả bảng trên còn một cửa nữa: hồ sơ Việt Nam phải thuộc diện được nộp theo thông báo hạn chế năm 2026 (mục 3). Hồ sơ Việt Nam còn phải nộp thêm giấy khai sinh công chứng và giấy khám sức khoẻ tại bệnh viện được phía Hàn Quốc chỉ định.

Bạn còn kịp đăng ký Đại học Ngoại ngữ Busan cho kỳ sắp tới? Và khả năng đỗ phỏng vấn là bao nhiêu?

Càng biết sớm, bạn càng có thời gian chuẩn bị.

  • 📤 Chỉ cần gửi: Học bạ 3 năm, năm tốt nghiệp và trình độ tiếng.
  • 🎯 Hợp Long sẽ: Đánh giá hồ sơ 1-1, tư vấn và đánh giá khả năng đỗ phỏng vấn Đại học Ngoại ngữ Busan.

Nhắn Zalo 0786.768.214 Đăng ký tư vấn

4.2. Hệ đại học chuyên ngành (visa D-2-2)

Theo hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 3/2027 của trường:

  • Quốc tịch: bản thân bạn và cả bố lẫn mẹ đều phải là người nước ngoài.
  • Bằng cấp: đã tốt nghiệp (hoặc sắp tốt nghiệp) THPT. Bằng tốt nghiệp phải có apostille hoặc hợp pháp hoá lãnh sự.
  • Tiếng Hàn: TOPIK 3 trở lên; khối thể thao và khối kỹ thuật chỉ cần TOPIK 2. Trường cũng nhận bài thi tiếng Hàn riêng của trường (cấp 3), KIIP cấp 3, hoặc hoàn thành trung cấp 1 của Viện King Sejong.
  • Chưa có TOPIK: vẫn được xét nếu vượt qua phần kiểm tra nói tiếng Hàn trong buổi phỏng vấn.
  • Chương trình tiếng Anh: IELTS 5.5, TOEFL iBT 59 hoặc tương đương.
  • Phí xét tuyển: 80.000 won.

Trường có vòng phỏng vấn qua Zoom, chấm trên 100 điểm: khả năng tiếng 40%, động cơ học 20%, thái độ học tập 20%, năng lực theo ngành 20%. Phải đạt từ 60 điểm mới đỗ. Kỳ tháng 3/2027: đợt 1 (28/09 – 08/10/2026) đã đóng; đợt 2 nhận hồ sơ từ 23/11 đến 04/12/2026, khai giảng 02/03/2027.

Điều dễ hiểu nhầm nhất: “chưa có TOPIK vẫn vào được” không có nghĩa là vào dễ. Phỏng vấn chiếm trọn điểm xét, và 40% trong đó là khả năng nói tiếng. Bạn không nói được thì không qua. Hơn nữa, vào trường bằng phỏng vấn thì chỉ được giảm 20% học phí kỳ đầu, còn có TOPIK 3 là 30%. Và TOPIK 3 chỉ là mức sàn để nộp, bài giảng chuyên ngành bằng tiếng Hàn, bạn học cùng sinh viên Hàn Quốc.

Đại học Ngoại ngữ Busan có nhận hồ sơ chuyên ngành nộp thẳng từ Việt Nam không? Có. Người đang ở nước ngoài nộp online, gửi giấy tờ qua bưu điện và phỏng vấn qua Zoom. Trường có bản hướng dẫn tuyển sinh bằng tiếng Việt và cán bộ phụ trách khu vực Việt Nam. Thông báo hạn chế ở mục 3 chỉ áp dụng cho hệ tiếng, không áp dụng cho hệ đại học. Bạn đã tốt nghiệp đại học và muốn học thạc sĩ ở trường này thì đọc bài thạc sĩ Đại học Ngoại ngữ Busan kỳ 3/2027 diện e-visa.

5. Chi phí du học Đại học Ngoại ngữ Busan năm đầu hết bao nhiêu?

5.1. Nếu bạn đi hệ tiếng Hàn (visa D-4-1)

Đây là đường đi của phần lớn học sinh Việt Nam: học tiếng trước, rồi chuyển tiếp lên chuyên ngành. Với trường này, bạn nhớ điều kiện nộp hồ sơ ở mục 3.

Khoản Số tiền một năm Ghi chú Đóng thế nào, có hoàn không
Học phí 4 kỳ 5.600.000 won 1.400.000 won/kỳ × 4 kỳ. Chưa bao gồm ký túc xá Chuyển thẳng cho trường theo Invoice. Huỷ trước ngày khai giảng được hoàn toàn bộ học phí, xem câu hỏi cuối bài
Phí xét hồ sơ 70.000 won Phải nộp thì trường mới xét hồ sơ Nộp cùng hồ sơ. Không hoàn lại, kể cả khi trượt
⚠️ Quy định đăng ký tối thiểu 1 năm (4 kỳ) Áp dụng cho người Việt Nam xin visa D-4. Bạn phải tính sẵn đủ 5.600.000 won học phí cho cả năm ngay từ đầu. Trường thu một lần hay theo kỳ, Hợp Long hỏi lại cho đúng đợt bạn nộp Không phải khoản đóng riêng
Giáo trình khoảng 23.000 – 35.000 won mỗi cấp Khác nhau theo cấp, không gồm trong học phí Mua theo từng cấp khi sang học
Bảo hiểm khoảng 556.000 won Bảo hiểm của trường 80.000 won cho 6 tháng đầu (bắt buộc), sau đó tự động vào bảo hiểm y tế quốc gia, mức 79.320 won/tháng năm 2026 Bảo hiểm trường đóng trước khi nhập học; bảo hiểm quốc gia đóng hằng tháng sau đó
Ký túc xá từ 997.000 won/học kỳ Mức của ký túc xá trong trường, chưa gồm phiếu ăn bắt buộc. Viện tiếng không công bố mức riêng cho học viên hệ tiếng, xem mục 8.1 Đóng theo học kỳ khi được xếp phòng
Tiền ăn ngoài và chi tiêu cá nhân khoảng 400.000 – 600.000 won/tháng Ước tính của Hợp Long Bạn tự chi, không nộp cho trường
Vé máy bay, phí hồ sơ, dịch thuật... tại Việt Nam Hợp Long báo chi tiết Nộp cho bên thứ ba, mỗi khoản ghi một dòng trong bảng trọn gói
Tài khoản phong toả K-Study (nếu bạn chọn hướng này) 8.000.000 won Không nộp cho trường, và chỉ áp dụng cho diện hệ tiếng, xem mục 7.1 Không nộp cho trường. Tiền vẫn là của bạn, giải ngân làm hai đợt sau khi sang

Quy đổi theo tỷ giá bán của Vietcombank ngày 29/09/2026 (1 won khoảng 19,9 đồng): 5.600.000 won khoảng 111 triệu đồng, 70.000 won khoảng 1,4 triệu đồng, 997.000 won khoảng 20 triệu đồng. Tỷ giá lúc bạn chuyển tiền có thể khác.

Mức học phí 1.400.000 won và phí xét 70.000 won lấy theo bản tiếng Hàn trên trang Viện tiếng (tra ngày 09/10/2026). Phần tiếng Anh cùng trang vẫn ghi mức cũ 1.300.000 won và 50.000 won, nên Hợp Long xác nhận lại với trường mức của đúng kỳ bạn nộp trước khi bạn chuyển tiền.

Điểm phải lưu ý: đi hệ tiếng thì sáu tháng đầu bạn chưa được phép đi làm thêm. Luật Hàn Quốc quy định diện D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép. Bạn cần có sẵn sinh hoạt phí riêng (tự tiết kiệm hoặc gia đình hỗ trợ) cho trọn giai đoạn này.

Tiền của bạn đi về ba nơi, Hợp Long tách riêng từng phần

  1. Chuyển thẳng cho Đại học Ngoại ngữ Busan: học phí, phí xét hồ sơ, ký túc xá, đúng con số trên Invoice trường gửi. Bạn chuyển từ ngân hàng Việt Nam sang tài khoản của trường. Hợp Long không giữ hộ tiền học phí.
  2. Nộp cho cơ quan nhà nước và bên thứ ba: dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, khám sức khỏe, lệ phí visa, vé máy bay. Từng khoản được ghi thành một dòng riêng trong bảng trọn gói. Mức trọn gói dự kiến theo nhóm trường xem ở bài chi phí du học Hàn Quốc trọn gói 2026.
  3. Phí dịch vụ Hợp Long: 39 triệu, chỉ nộp khi bạn đã có visa.

Hợp Long không nhận cọc chống trốn, và từ chối làm hồ sơ không thật, kể cả khi học viên xin.

Trọn gói bạn đi trường Đại học Ngoại ngữ Busan là bao nhiêu?

Phí dịch vụ chỉ 39 triệu, cộng thêm một số phí cho bên thứ 3, Hợp Long gộp thành một bảng trọn gói, báo công khai ngay từ buổi tư vấn đầu tiên và cam kết không phát sinh giữa chừng.

Nhận bảng chi phí trọn gói đi Đại học Ngoại ngữ Busan

Nhắn Zalo 0786.768.214 Đăng ký tư vấn

5.2. Nếu bạn vào thẳng hệ đại học (visa D-2-2)

Khối ngành Học phí một kỳ Một năm (2 kỳ)
Tuyển chung (vào trước, chọn ngành năm hai) 3.780.000 won 7.560.000 won
Thể dục xã hội, Phục hồi chức năng thể thao 3.970.000 won 7.940.000 won
Dịch vụ hàng không 4.490.000 won 8.980.000 won
Chuyển tiếp năm 3, năm 4 3.370.000 – 4.490.000 won tuỳ ngành và chương trình tiếng Hàn hay tiếng Anh

Để so sánh, học phí bình quân trường tư ngoài vùng thủ đô năm 2026 là 6.619.600 won/năm, còn mức chung của trường tư cả nước là 8.231.500 won/năm. Diện tuyển chung của trường cao hơn mặt bằng ngoài thủ đô khoảng 940.000 won mỗi năm, nhưng vẫn thấp hơn mức bình quân cả nước.

Học phí hệ đại học không bao gồm ký túc xá. Phí xét tuyển 80.000 won, không hoàn lại. Trường ghi rõ học phí có thể điều chỉnh tăng.

Nguồn: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 3/2027 của Đại học Ngoại ngữ Busan (oiaglobal.bufs.ac.kr, học phí theo mức tháng 8/2026), trang Viện Tiếng và Văn hoá Hàn Quốc (bufs.ac.kr), số liệu học phí bình quân của 대학알리미. Trường điều chỉnh mức phí theo từng năm. Trước khi nộp hồ sơ hãy xin bảng phí của đúng kỳ bạn nhập học.

6. Học bổng Đại học Ngoại ngữ Busan: cách giảm học phí nhiều nhất

6.1. Học bổng tân sinh viên: tính bằng TOPIK

Áp dụng một lần cho kỳ học đầu tiên khi bạn vào hệ đại học:

TOPIK Miễn giảm Với diện tuyển chung (3.780.000 won/kỳ), bạn tiết kiệm được
Chưa có chứng chỉ (vào bằng phỏng vấn) 20% 756.000 won
TOPIK 3, hoặc đã học hệ tiếng tại trường 30% 1.134.000 won
TOPIK 4 40% 1.512.000 won
TOPIK 5 50% 1.890.000 won
TOPIK 6 60% 2.268.000 won

Mức 30% cũng áp dụng cho người đã hoàn thành khoá tiếng tại chính Viện tiếng của trường, kể cả khi chưa có TOPIK 3. Khoảng cách giữa TOPIK 3 và TOPIK 5 là 756.000 won, gần bằng hai tháng sinh hoạt phí ở Busan. Chương trình Global Studies dạy bằng tiếng Anh có bảng riêng, cao hơn một chút ở mức thấp (TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 được 40%).

6.2. Học bổng từ kỳ thứ hai trở đi

  • Thưởng TOPIK sau nhập học: đạt TOPIK 4 được 200.000 won, TOPIK 5 được 400.000 won, TOPIK 6 được 600.000 won.
  • Lên cấp thì chỉ nhận phần chênh lệch, cả khoá học tối đa 600.000 won.
  • Hướng dẫn tuyển sinh quốc tế không nêu học bổng theo điểm học từ kỳ hai. Hợp Long hỏi lại trường cho kỳ bạn nhập học thay vì ghi một con số phỏng đoán.

Điều nhiều bạn hiểu nhầm: học bổng TOPIK ở mục 6.1 chỉ áp dụng cho kỳ đầu, không kéo dài cả 4 năm. Từ kỳ hai, nếu không có thêm học bổng khác, bạn đóng nguyên học phí. Vì vậy hãy tính chi phí 4 năm theo giá gốc, học bổng là phần được bớt, đừng coi nó là phần chắc có.

Cần lộ trình thế nào để giành học bổng?

Nhắn Zalo cho Hợp Long trình độ tiếng hiện tại và thời điểm bạn định bay, Hợp Long dựng lộ trình luyện TOPIK để bạn kịp mức học bổng cao nhất có thể tại Đại học Ngoại ngữ Busan.

Nhắn Zalo 0786.768.214

7. Hướng dẫn chứng minh tài chính du học Đại học Ngoại ngữ Busan

Chứng minh tài chính khác nhau hoàn toàn giữa hai diện. Nhiều bạn chuẩn bị sai vì đọc nhầm điều kiện của diện kia. Bạn đang đi diện nào thì đọc đúng phần đó.

7.1. Nếu bạn đi diện hệ tiếng D-4-1

Trường thuộc nhóm chứng nhận xuất sắc, nên bạn được chọn một trong hai hướng:

Bạn chọn Hình thức chứng minh Điều kiện cần nhớ
Hướng 1 Sổ tiết kiệm khoảng 10 triệu won Đứng tên chính bạn, mở trước ít nhất 6 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ
Hướng 2 Tài khoản phong toả K-Study 8 triệu won (mức áp dụng cho trường ngoài Seoul) Mở tại ngân hàng Hàn Quốc, tiền vẫn là của bạn, giải ngân làm hai đợt

Viện tiếng của trường còn yêu cầu nộp bản gốc giấy xác nhận số dư từ 8.000.000 won, cấp trong vòng 30 ngày tính tới ngày nộp. Giấy đứng tên bố mẹ thì nộp thêm giấy chứng minh quan hệ gia đình, kèm giấy xác nhận công việc và thu nhập của bạn hoặc bố mẹ.

Nếu bạn chọn hướng sổ tiết kiệm, đây là chỗ làm nhiều bạn vỡ kế hoạch. Giả sử bạn định nhập học kỳ tháng 9: sổ mở từ tháng 2 – tháng 3 thì vừa kịp, nhưng sổ mở tháng 6 là trượt kỳ đó, phải lùi sang kỳ sau. Mất nửa năm chỉ vì một thủ tục ngân hàng làm muộn.

Vì vậy lời khuyên thật lòng nhất của Hợp Long trong cả bài này: nếu bạn đang tính chuyện du học Hàn Quốc, việc nên làm ngay tuần này là ra ngân hàng mở sổ tiết kiệm đứng tên bạn, kể cả khi bạn chưa chọn xong trường, chưa biết đi kỳ nào. Sổ mở sớm không mất gì, mở muộn thì mất nguyên một kỳ.

Tiền phong toả không nộp cho trường. Đó vẫn là tiền của bạn, được giải ngân làm hai đợt: một nửa sau khi bạn học được 6 tháng, một nửa sau một năm. Câu “sổ tiết kiệm 10.000 USD mở trước 6 tháng” bạn hay đọc trên mạng là quy định giai đoạn cũ, đừng chuẩn bị theo câu đó. Chi tiết theo từng nhóm trường có trong bài chứng minh tài chính du học Hàn Quốc 2026.

7.2. Nếu bạn đi diện chuyên ngành D-2

Áp dụng cho cả người nộp hồ sơ từ Việt Nam lẫn người đang học hệ tiếng tại Hàn rồi chuyển lên chuyên ngành.

Bạn đang ở đâu Giấy xác nhận số dư Đứng tên ai
Đang ở Việt Nam từ 16.000.000 won, bản tiếng Anh do ngân hàng trong nước cấp Bạn. Khó đứng tên bạn thì trường chấp nhận tên bố hoặc mẹ
Đang ở Hàn Quốc từ 16.000.000 won, do ngân hàng Hàn Quốc cấp Bạn. Khó đứng tên bạn thì trường chấp nhận tên bố hoặc mẹ

Hướng dẫn tuyển sinh không ghi thời hạn cấp giấy, nên bạn hỏi lại trước khi ra ngân hàng. Một điểm chung của mọi trường: tiền phải nằm trong tài khoản đủ lâu trước ngày cấp giấy, nên gửi tiền vào sát ngày nộp hồ sơ là không kịp. Lưu ý thêm, mức 16 triệu won của diện chuyên ngành gấp đôi mức 8 triệu won của hệ tiếng.

Khuôn viên Đại học Ngoại ngữ Busan tựa lưng vào núi Geumjeong
Hợp Long EducationKhuôn viên tựa lưng vào núi Geumjeong: yên tĩnh để học, nhưng đi đâu cũng phải xuống ga trước. Ảnh: Wikimedia Commons, Busan University of Foreign Studies, CC BY-SA 3.0.

8. Cuộc sống sinh viên tại Busan: ký túc xá và việc làm thêm

8.1. Ký túc xá

Theo trang Phòng Hợp tác quốc tế của trường, có hai khu:

Khu Loại phòng Sức chứa Phí
Ký túc xá 1, trong trường Phòng 2 người, nam và nữ 1.316 chỗ 997.000 won cho học kỳ (khoảng 3,5 tháng); 1.433.000 won cho học kỳ cộng kỳ nghỉ (khoảng 5,5 tháng). Bắt buộc mua phiếu ăn: 394.400 won (116 bữa), 556.800 won (174 bữa) hoặc 696.000 won (232 bữa)
Ký túc xá 2, cách trường 0,5 km Chỉ dành cho nữ, phòng 2 hoặc 3 người 311 chỗ Học kỳ cộng kỳ nghỉ (khoảng 5,5 tháng): 1.489.000 won phòng 2 người, 1.169.000 won phòng 3 người. Không có nhà ăn, có bếp nhỏ để tự nấu

Mọi mức phí trên đã gồm 100.000 won tiền cọc, hoàn lại khi trả phòng nếu không hư hỏng đồ đạc. Phòng có giường, bàn, giá sách, tủ quần áo, nhưng trường không cấp chăn gối, bạn phải tự mang hoặc mua. Trang của trường không ghi năm áp dụng của bảng giá này, nên bạn hỏi lại mức của đúng kỳ nhập học.

Hai khu cộng lại khoảng 1.600 chỗ cho cả sinh viên Hàn lẫn quốc tế, và việc xét vào ký túc xá chủ yếu theo điểm học. Trường không công bố riêng số chỗ dành cho học viên hệ tiếng, nên đừng mặc định là có phòng. Hợp Long hỏi lại trường cho kỳ bạn nhập học.

8.2. Đi lại và môi trường sống

Trường nằm ở lưng chừng núi Geumjeong, phía bắc Busan. Cách phổ biến nhất là đi tàu điện tuyến 1 tới ga Namsan, rồi đổi sang xe buýt làng Geumjeong 3, tuyến duy nhất lên tới cổng trường. Sinh viên đi xe này miễn phí vào ngày học trong học kỳ, chỉ cần đưa thẻ sinh viên trên điện thoại; cuối tuần, ngày lễ và kỳ nghỉ thì trả tiền như thường.

Từ ga Namsan đi tàu tuyến 1 xuống khu Seomyeon, trung tâm của Busan, mất khoảng 25 – 30 phút (ước tính của Hợp Long). Khu quanh Đại học Quốc gia Pusan (ga Busan National University, Jangjeon) chỉ cách ga Namsan vài ga, là khu sinh viên sầm uất gần nhất. Busan là thành phố biển, giá sinh hoạt dễ thở hơn Seoul, và thành phố đang có hơn 24.000 du học sinh theo số liệu năm 2026 của thành phố. Nếu bạn còn phân vân giữa hai trường cạnh nhau, đọc thêm bài Đại học Quốc gia Pusan 2026.

Khuôn viên Đại học Ngoại ngữ Busan lúc chiều tối
Hợp Long EducationTrường lúc chiều tối. Ở ký túc xá mà làm ca tối dưới phố thì nhớ giờ chuyến xe buýt cuối lên núi. Ảnh: Wikimedia Commons, Nombril6973, CC BY-SA 3.0.

8.3. Đi làm thêm ở đâu, cách trường bao xa

Trước khi nói chỗ làm, có ba điều về luật bạn buộc phải biết. Diện hệ tiếng D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép làm thêm, không liên quan tới việc bạn đã có TOPIK hay chưa. Diện chuyên ngành D-2-2 (đại học) thì được xin ngay. Và ở cả hai diện, bạn chỉ được bắt đầu làm sau khi giấy phép được duyệt. Đi làm trong lúc chờ là lao động bất hợp pháp, mức phạt lên tới 3 năm tù hoặc 30 triệu won, kèm khả năng bị buộc rời khỏi Hàn Quốc.

Số giờ được làm mỗi tuần thì tuỳ diện và tuỳ trình độ tiếng, theo bản sửa đổi ngày 09/07/2026:

Diện Mốc tiếng Chưa đạt mốc Đạt mốc
D-4 hệ tiếng TOPIK 2 10 giờ/tuần 20 giờ/tuần
D-2-2 đại học năm 1 – 2 TOPIK 3 10 giờ/tuần 25 giờ/tuần
D-2-2 đại học năm 3 – 4 TOPIK 4 10 giờ/tuần 25 giờ/tuần
Thạc sĩ, tiến sĩ TOPIK 4 15 giờ/tuần 30 giờ/tuần

Một số trường hợp đạt điều kiện ưu tiên được cộng thêm 5 giờ mỗi tuần. Riêng sinh viên hệ chuyên ngành D-2 đã đạt mốc tiếng thì cuối tuần, ngày lễ và kỳ nghỉ không bị giới hạn số giờ. Đây là lúc kiếm được nhiều nhất trong năm.

Lương tối thiểu Hàn Quốc năm 2026 là 10.320 won/giờ. Bạn tự tính được: hệ tiếng có TOPIK 2, làm đủ 20 giờ/tuần thì một tháng khoảng 800.000 – 900.000 won, đủ trang trải ăn uống và sinh hoạt, không đủ để gánh học phí. Ai nói với bạn rằng “sang đó làm thêm là đủ tiền học” thì bạn nên cẩn thận với người đó.

Từ khuôn viên ở quận Geumjeong, việc làm thêm chia thành ba vòng bán kính:

  • Quanh ga Namsan và ga Guseo: cửa hàng tiện lợi, quán ăn, quán cà phê. Gần nhất, nhưng quanh trường trên núi gần như không có chỗ làm, bạn luôn phải xuống ga trước.
  • Khu Đại học Quốc gia Pusan và Oncheonjang, vài ga tàu: nhà hàng, quán nhậu, cửa hàng phục vụ sinh viên, nhiều việc ca tối.
  • Khu Seomyeon và trung tâm Busan, khoảng nửa tiếng tàu: nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại. Việc nhiều hơn nhưng tốn thời gian đi lại, cộng thêm quãng xe buýt lên núi.

Nguyên tắc chọn việc: trong học kỳ, thời gian đi lại quan trọng ngang lương. Một chỗ trả cao hơn 500 won/giờ nhưng đi mất một tiếng mỗi chiều thì thực chất bạn đang lỗ. Với trường nằm trên núi như thế này, tính kỹ cả giờ xe buýt cuối cùng lên trường nếu bạn ở ký túc xá.

8.4. Tiếng Hàn còn yếu thì làm được việc gì?

Đây là câu hỏi thật lòng nhất mà ít bài viết nào trả lời thẳng.

Những việc cần giao tiếp (thu ngân cửa hàng tiện lợi, phục vụ bàn, pha chế) thường yêu cầu tiếng ở mức nghe hiểu và đối đáp được, tối thiểu khoảng TOPIK 2 – 3. Mới sang, tiếng chưa có, bạn khó xin được nhóm này.

Những việc ít phải nói mà du học sinh mới sang ở Busan hay làm:

  • Xưởng và kho hàng ở các khu công nghiệp phía bắc và phía tây Busan: phân loại, đóng gói, lắp ráp đơn giản. Không cần nhiều tiếng, nhưng thường là ca dài, nặng và xa trường.
  • Phụ bếp, rửa bát trong nhà hàng ở khu Jangjeon, Seomyeon: chỉ cần hiểu vài chục từ chuyên môn là làm được.
  • Dọn phòng khách sạn, nhà nghỉ: Busan là thành phố du lịch, nhu cầu tăng mạnh vào mùa hè ở khu biển Haeundae, Gwangalli.
  • Kiểm kê, sắp hàng siêu thị vào buổi tối.

Nhưng hãy nghe kỹ chỗ này: những việc ít nói tiếng Hàn cũng là những việc khiến tiếng Hàn của bạn không tiến bộ. Nhiều bạn rơi vào vòng luẩn quẩn: tiếng kém nên chỉ làm được việc chân tay, làm ca dài nên không đủ sức học, không học nên tiếng mãi không lên.

Cách thoát khỏi vòng đó chỉ có một: năm đầu ưu tiên học tiếng, chấp nhận làm ít lại. Ở trường này, TOPIK 3 được giảm 30% học phí kỳ đầu, TOPIK 5 được 50%, tức 1.890.000 won với diện tuyển chung. Riêng khoảng chênh 756.000 won giữa hai mức đó đã tương đương khoảng 73 giờ làm thêm theo lương tối thiểu, chưa kể thưởng TOPIK 400.000 won nếu bạn thi lên cấp 5 sau khi nhập học.

Lưu ý: tình hình tuyển dụng thay đổi theo mùa và theo khu vực. Trước khi sang, bạn nên hỏi Hợp Long hoặc các anh chị khoá trước đang học tại trường để biết chỗ nào đang tuyển.

9. Học xong làm gì? Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Đại học Ngoại ngữ Busan

9.1. Ở lại Hàn Quốc

Du học sinh muốn ở lại làm việc thường đi theo trình tự: D-2 (đang học) → D-10 (tìm việc) → E-7 (làm việc).

  • D-10 là visa tìm việc, sau đợt sửa đổi tháng 10/2025 mỗi lần gia hạn được 1 năm, tổng tối đa 3 năm.
  • E-7 là visa làm việc theo ngành nghề chỉ định, hiện có 94 ngành (cập nhật 30/01/2026).
  • Lương tối thiểu cho E-7-1 là 31.120.000 won/năm, áp dụng từ 01/02/2026. Mức này không còn tính theo GNI như trước.

Điều quan trọng nhất, cũng là lý do trượt E-7 phổ biến nhất: chuyên ngành bạn học phải khớp với công việc bạn xin. Học một ngành rồi xin làm việc văn phòng không liên quan thì dễ bị từ chối. Vì vậy chọn ngành ngay từ đầu quan trọng hơn nhiều so với chọn trường.

Một lợi thế thật: người tốt nghiệp đại học tại Hàn Quốc được miễn yêu cầu kinh nghiệm ở một số mã ngành E-7-1.

Bảo lãnh người thân: trường ở Busan, ngoài vùng thủ đô, nên bố mẹ bạn (tối đa 55 tuổi) có thể được xét chương trình lao động thời vụ theo chỉ tiêu của từng địa phương. Đây là chính sách của chính quyền địa phương, không phải của trường, và điều kiện thay đổi theo từng năm.

Sơ đồ lộ trình visa du học Hàn Quốc từ D-4 học tiếng, D-2 chuyên ngành, D-10 tìm việc đến E-7 đi làm
Bốn tư cách lưu trú bạn sẽ đi qua, từ ngày bay tới ngày đi làm hợp pháp.

9.2. Về Việt Nam

Không phải ai cũng ở lại, và về nước không có gì là thất bại. Một tấm bằng đại học Hàn Quốc cộng với tiếng Hàn ở mức làm việc được là hồ sơ mà các doanh nghiệp Hàn tại Việt Nam cần. Thế mạnh ngoại ngữ của trường còn mở thêm một hướng: bạn có thể về nước với tiếng Hàn cộng thêm tiếng Anh, hoặc theo chuyên ngành Giáo dục tiếng Hàn để đi dạy tiếng khi về nước. Các ngành thương mại, du lịch, khách sạn cũng dễ nối với doanh nghiệp Hàn tại Việt Nam.

Hợp Long vẫn đồng hành ở cả hai hướng. Hợp Long Group đang phát triển thêm mảng việc làm trong nước.

10. Lời khuyên thẳng thắn từ Hợp Long

Trường hợp với bạn thích ngôn ngữ, kinh doanh, du lịch và muốn sống ở Busan. Trường thuộc nhóm chứng nhận xuất sắc, học phí diện tuyển chung thấp hơn bình quân trường tư cả nước, và có lối vào cho cả người chưa có TOPIK.

Cửa hệ tiếng với người Việt năm 2026 đang hẹp. Việt Nam nằm trong danh sách hạn chế của Viện tiếng, và người Việt xin D-4 phải đăng ký tối thiểu một năm. Chúng tôi không hứa với bạn điều mà thông báo của trường không cho phép. Nếu bạn không thuộc diện được nộp, chúng tôi sẽ nói thẳng và gợi ý hướng khác, ví dụ học tiếng ở Việt Nam tới TOPIK 3 rồi nộp thẳng hệ đại học.

Học bổng không cao như nhiều trường top 1 khác. Mức cao nhất 60% và chỉ cho kỳ đầu. TOPIK 5 ở đây giảm 50%, trong khi có trường khác miễn 100%. Bạn nên tính học phí 4 năm theo giá gốc.

Khuôn viên đẹp nhưng nằm trên núi. Đi đâu cũng phải qua một chặng xe buýt xuống ga. Với việc làm thêm và sinh hoạt hằng ngày, đây là chi phí thời gian bạn nên tính trước.

Ban chuyên môn Hợp Long Education

11. Hợp Long đồng hành cùng bạn chinh phục Đại học Ngoại ngữ Busan như thế nào

Làm hồ sơ Đại học Ngoại ngữ Busan qua Hợp Long, bạn nhận được:

  • Cọc 0 đồng. Ký hợp đồng không phải đặt cọc, không nhận cọc chống trốn.
  • Đỗ visa mới nộp phí. Phí dịch vụ tư vấn chỉ nộp khi bạn đã có visa.
  • Tối đa 30 bộ hồ sơ mỗi kỳ. Giám đốc gần 8 năm kinh nghiệm trực tiếp soát từng bộ.
  • Học tiếng sơ cấp 1 và ở ký túc xá miễn phí tại Việt Nam trước khi bay.
  • Văn phòng luật tại Seoul hỗ trợ khi bạn gặp vấn đề phát sinh theo luật Hàn Quốc.
  1. Đánh giá hồ sơ miễn phí. Xem học bạ, khả năng tài chính của bạn và định hướng ngành để nói thật cơ hội của bạn đến đâu, kể cả việc bạn có thuộc diện được nộp hệ tiếng năm 2026 hay không. Nếu chưa phù hợp, Hợp Long gợi ý trường khác thay vì nhận hồ sơ cho đủ chỉ tiêu.
  2. Học tiếng Hàn trước khi bay. Hợp Long dạy tiếng Hàn kết hợp luyện TOPIK trong cùng một lớp, để bạn vừa đủ điều kiện vừa giành được học bổng kỳ đầu. Học viên đi du học cùng Hợp Long được miễn học phí lớp tiếng và miễn ký túc xá tới hết sơ cấp 1.
  3. Hoàn thiện hồ sơ. Dịch thuật công chứng, hợp pháp hoá lãnh sự, giấy khai sinh công chứng, khám sức khoẻ đúng bệnh viện chỉ định, hướng dẫn mở sổ tiết kiệm hoặc tài khoản phong toả K-Study đúng thời điểm. Riêng sổ tiết kiệm phải đứng tên bạn và mở trước 6 tháng, nên đây là việc Hợp Long nhắc bạn làm sớm nhất.
  4. Nộp hồ sơ và luyện phỏng vấn trường. Theo dõi lịch tuyển sinh từng kỳ, luyện phỏng vấn Zoom theo đúng bốn tiêu chí trường chấm: khả năng tiếng, động cơ học, thái độ học tập và năng lực theo ngành.
  5. Xin visa và bay. Hướng dẫn nộp hồ sơ visa, sắp xếp chỗ ở, đón sân bay.
  6. Sau khi sang. Hỗ trợ bạn trong suốt thời gian học tại Hàn, khi chuyển tiếp lên chuyên ngành, khi tìm việc làm thêm và tìm việc sau tốt nghiệp, và cả khi bạn trở về Việt Nam.

12. Câu hỏi thường gặp về du học Đại học Ngoại ngữ Busan

Người Việt Nam có đăng ký hệ tiếng ở trường này được không?

Năm 2026 Việt Nam nằm trong danh sách hạn chế của Viện tiếng. Bạn chỉ nộp được khi có cơ quan đối tác của trường giới thiệu, hoặc có người thân trong phạm vi bốn đời đang học tại trường hay đang sống ở Busan. Hệ đại học không chịu hạn chế này.

Chưa có TOPIK thì vào hệ đại học được không?

Được, nếu bạn vượt qua phần kiểm tra nói tiếng Hàn trong buổi phỏng vấn Zoom và đạt từ 60 điểm. Khi đó học phí kỳ đầu được giảm 20%. Có TOPIK 3 thì được 30%, và khối kỹ thuật, thể thao chỉ cần TOPIK 2.

Học phí hệ tiếng một năm bao nhiêu?

1.400.000 won/kỳ, 4 kỳ là 5.600.000 won, cộng phí xét hồ sơ 70.000 won, bảo hiểm 80.000 won cho 6 tháng đầu và giáo trình 23.000 – 35.000 won mỗi cấp. Người Việt xin D-4 phải đăng ký tối thiểu 1 năm. Ký túc xá tính riêng.

TOPIK 3 được học bổng bao nhiêu?

TOPIK 3 giảm 30% học phí kỳ đầu, tức 1.134.000 won với diện tuyển chung. TOPIK 4 giảm 40%, TOPIK 5 giảm 50%, TOPIK 6 giảm 60%. Sau khi nhập học, thi lên TOPIK 4 trở lên còn được thưởng tới 600.000 won.

Trượt visa thì học phí đã chuyển cho Đại học Ngoại ngữ Busan có được hoàn không?

Theo quy định hoàn tiền trên trang Viện Tiếng và Văn hoá Hàn Quốc (tra ngày 09/10/2026): huỷ trước ngày khai giảng được hoàn toàn bộ học phí; học chưa qua 1/3 thời gian hoàn 2/3; chưa qua 1/2 hoàn 1/2; quá 1/2 thì không hoàn. Tiền hoàn trong vòng 4 tuần làm việc kể từ ngày nộp đơn. Phí xét hồ sơ 70.000 won không hoàn trong mọi trường hợp. Trượt visa thì bạn chưa nhập học, nên thường thuộc trường hợp huỷ trước khai giảng; Hợp Long hỏi trường danh sách giấy tờ cần nộp để được hoàn trước khi bạn chuyển tiền.

Nguồn tham khảo

  • Đại học Ngoại ngữ Busan: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế hệ đại học kỳ tháng 3/2027, trang tuyển sinh, ký túc xá và giao thông của Phòng Hợp tác quốc tế (oiaglobal.bufs.ac.kr), tra lại ngày 09/10/2026
  • Viện Tiếng và Văn hoá Hàn Quốc Đại học Ngoại ngữ Busan: chương trình, lịch học 2027, học phí, thủ tục đăng ký, quy định hoàn tiền và thông báo hạn chế hồ sơ hệ tiếng 2026 (bufs.ac.kr), tra lại ngày 09/10/2026
  • Ký túc xá Đại học Ngoại ngữ Busan: quy mô và quy định (dorm.bufs.ac.kr)
  • Số du học sinh tại Busan năm 2026: thành phố Busan, báo Financial News (fnnews.com), 22/09/2026
  • Học phí đại học bình quân 2026: 대학알리미 (academyinfo.go.kr)
  • Luật làm thêm cho du học sinh D-2, D-4, bản sửa đổi 09/07/2026: cổng pháp luật đời sống Hàn Quốc (easylaw.go.kr)
  • Phân loại trường 2026: Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (immigration.go.kr), thông cáo 12/02/2026
  • Visa D-10, E-7 và thủ tục lưu trú: HiKorea (hikorea.go.kr)
  • Lương tối thiểu 2026: Ủy ban Lương tối thiểu Hàn Quốc (minimumwage.go.kr)
  • Bảo hiểm y tế cho du học sinh: Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc gia Hàn Quốc (nhis.or.kr)
  • Tỷ giá won: bảng tỷ giá Vietcombank ngày 29/09/2026

Số liệu cập nhật tháng 10/2026. Trường và cơ quan Hàn Quốc có thể điều chỉnh theo từng kỳ.

Đọc thêm về chủ đề này

Hợp Long Education – đồng hành trọn hành trình du học Hàn Quốc

Từ buổi tư vấn đầu tiên, chọn trường, hoàn thiện hồ sơ, luyện phỏng vấn cho đến ngày ra visa và bay sang Hàn, Hợp Long vẫn đồng hành cùng bạn trong suốt thời gian học tập tại Hàn Quốc và cả khi bạn trở về Việt Nam làm việc.

Để được tư vấn miễn phí về trường, ngành học và cơ hội học bổng phù hợp, bạn hãy liên hệ Hợp Long Education qua hotline 0786.768.214.

Nhắn Zalo 0786.768.214 Đăng ký tư vấn

0786768214
https://zalo.me/0786768214
Không kết nối lại được. Thử lại Tải lại trang Phiên làm việc đã kết thúc. Tải lại trang
Đã xảy ra lỗi, đang tải lại trang... Tải lại ngay ✕
Góc học viênĐồng hành tại HànĐồng hành khi về VNGóc phụ huynh