
Bạn đang nhắm một trường và được nghe "trường này top 1 đó". Câu hỏi thật của bạn là: top 1 theo danh sách nào, năm nào, và thuộc nhóm đó thì hồ sơ của mình khác gì?
Trả lời nhanh
Năm 2026 có 39 trường chứng nhận xuất sắc (thị trường gọi là top 1): 32 đại học, 2 cao đẳng và 5 viện sau đại học, theo thông cáo chung của Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp Hàn Quốc ngày 12/02/2026. Với hệ tiếng D-4-1, học ở nhóm này bạn được chọn cách chứng minh tài chính: sổ tiết kiệm khoảng 10 triệu won, hoặc tài khoản phong tỏa K-Study 10 triệu won (trường ở Seoul) hay 8 triệu won (ngoài Seoul). Danh sách đầy đủ, kèm tên tiếng Hàn và thành phố, ở ngay dưới.
1. Danh sách này từ đâu ra
Danh sách được chép từ phụ lục thông cáo báo chí chung của Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp (Cục Xuất nhập cảnh) Hàn Quốc, phát hành ngày 12/02/2026, mục "2025 우수인증대학 선정(39교)". Đây là kết quả thẩm định năm 2025, không phải bảng xếp hạng do trung tâm du học tự lập.
Cùng thông cáo đó công bố 181 trường được chứng nhận. 39 trường trong bài này nằm trong 181 trường ấy, là phần được chứng nhận ở mức xuất sắc. 142 trường còn lại là nhóm thị trường gọi là top 2, xem ở bài danh sách 181 trường được chứng nhận 2026.
2. Thuộc nhóm này nghĩa là gì với bạn
| Việc của bạn | Ở trường chứng nhận xuất sắc (hệ tiếng D-4-1) |
|---|---|
| Chứng minh tài chính | Chọn một trong hai: sổ tiết kiệm hoặc tài khoản phong tỏa K-Study. Không có nhóm nào được miễn chứng minh tài chính |
| Sổ tiết kiệm | Khoảng 10 triệu won, đứng tên chính bạn, mở trước ít nhất 6 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ |
| Phong tỏa K-Study | 10 triệu won nếu trường ở Seoul, 8 triệu won nếu ngoài Seoul. Tiền vẫn là của bạn, giải ngân một nửa sau 6 tháng, một nửa sau 1 năm |
| Kỳ nhập học hệ tiếng | 4 kỳ mỗi năm: tháng 3, 6, 9, 12; học tối thiểu 6 tháng, tối đa 2 năm |
| Điều kiện đầu vào | Do từng trường đặt. Nhóm xuất sắc thường cạnh tranh hơn, hồ sơ cần mạnh hơn |
Được chọn hình thức tài chính là lợi thế lớn khi bạn chưa kịp mở sổ đủ 6 tháng: bạn vẫn đi được bằng phong tỏa. Lịch mở sổ theo từng kỳ có trong bài chứng minh tài chính theo nhóm trường.
Trường bạn nhắm có trong 39 trường này không?
Gửi Hợp Long tên trường và kỳ bạn muốn đi. Hợp Long kiểm tra nhóm của trường, hạn nộp hồ sơ và nên đi bằng sổ hay phong tỏa, miễn phí.

Cổng chính Đại học Quốc gia Pusan, trường quốc lập top 1 ở Busan. Ảnh: Wikimedia Commons, Hansol Jeong, phạm vi công cộng3. 32 trường đại học
| # | Tên trường | Tên tiếng Hàn | Thành phố | Bài chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Konkuk University | 건국대학교 | Seoul | Xem bài |
| 2 | Konyang University | 건양대학교 | Nonsan và Daejeon, Chungnam | |
| 3 | Kyungpook National University | 경북대학교 | Daegu | Xem bài |
| 4 | Kyungsung University | 경성대학교 | Busan | |
| 5 | Kyung Hee University | 경희대학교 | Seoul (cơ sở Global ở Yongin) | Xem bài |
| 6 | Keimyung University | 계명대학교 | Daegu | Xem bài |
| 7 | Korea University | 고려대학교 | Seoul | Xem bài |
| 8 | Duksung Women University | 덕성여자대학교 | Seoul | |
| 9 | Dongguk University | 동국대학교 | Seoul | Xem bài |
| 10 | Pusan National University | 부산대학교 | Busan | Xem bài |
| 11 | Busan University of Foreign Studies | 부산외국어대학교 | Busan | Xem bài |
| 12 | University of Seoul | 서울시립대학교 | Seoul | Xem bài |
| 13 | Seoul Theological University | 서울신학대학교 | Bucheon, Gyeonggi | Xem bài |
| 14 | Sun Moon University | 선문대학교 | Asan, Chungnam | Xem bài |
| 15 | Sungkyul University | 성결대학교 | Anyang, Gyeonggi | Bài thạc sĩ |
| 16 | Sungkyunkwan University | 성균관대학교 | Seoul (cơ sở Suwon) | Xem bài |
| 17 | Sungshin Women University | 성신여자대학교 | Seoul | Xem bài |
| 18 | Sejong University | 세종대학교 | Seoul | Xem bài |
| 19 | Sookmyung Women University | 숙명여자대학교 | Seoul | |
| 20 | Ajou University | 아주대학교 | Suwon, Gyeonggi | Xem bài |
| 21 | UNIST | 울산과학기술원 | Ulsan | Xem bài |
| 22 | Ewha Womans University | 이화여자대학교 | Seoul | Xem bài |
| 23 | Inha University | 인하대학교 | Incheon | Xem bài |
| 24 | Jeju National University | 제주대학교 | Jeju | |
| 25 | Joongbu University | 중부대학교 | Goyang, Gyeonggi và Geumsan, Chungnam | |
| 26 | Chung-Ang University | 중앙대학교 | Seoul (cơ sở Anseong) | Xem bài |
| 27 | Chungnam National University | 충남대학교 | Daejeon | |
| 28 | POSTECH | 포항공과대학교 | Pohang, Gyeongbuk | |
| 29 | Korea Aerospace University | 한국항공대학교 | Goyang, Gyeonggi | |
| 30 | Hansung University | 한성대학교 | Seoul | |
| 31 | Hanyang University | 한양대학교 | Seoul | Xem bài |
| 32 | Hongik University | 홍익대학교 | Seoul (cơ sở Sejong) | Xem bài |
Cột thành phố do Hợp Long điền theo cơ sở chính. Konkuk (cơ sở Glocal ở Chungju) và Hanyang (cơ sở ERICA ở Ansan) có cơ sở phụ được công bố riêng trong nhóm được chứng nhận, không thuộc 39 trường này.
4. 2 trường cao đẳng
| # | Tên trường | Tên tiếng Hàn | Thành phố |
|---|---|---|---|
| 1 | Ulsan College | 울산과학대학교 | Ulsan |
| 2 | Inha Technical College | 인하공업전문대학 | Incheon |

Quảng trường trung tâm Đại học Ngoại ngữ Busan. Ảnh: Wikimedia Commons, Donggeon, CC BY-SA 4.05. 5 viện sau đại học
| # | Tên trường | Tên tiếng Hàn | Thành phố |
|---|---|---|---|
| 1 | Reformed Graduate University | 개신대학원대학교 | Seoul |
| 2 | National Cancer Center Graduate School | 국립암센터국제암대학원대학교 | Goyang, Gyeonggi |
| 3 | KEPCO International Nuclear Graduate School | 한국전력국제원자력대학원대학교 | Ulju, Ulsan |
| 4 | UST | 과학기술연합대학원대학교 | Daejeon |
| 5 | KDI School | 한국개발연구원국제정책대학원대학교 | Thành phố Sejong |
6. Cách đọc danh sách cho đúng
- Tra bằng tên tiếng Hàn. Tên tiếng Anh, tiếng Việt có nhiều cách phiên âm, dễ nhầm với trường khác có tên gần giống.
- Tra đúng cơ sở. Cơ sở phụ có thể thuộc nhóm khác cơ sở chính (ví dụ Konkuk Glocal, Hanyang ERICA).
- Tra đúng năm. Danh sách được công bố lại mỗi năm. Khi ai đó nói "trường X là top 1", hãy hỏi: theo công bố năm nào.
- Thấy con số khác 39 ở nơi khác? Có trang tổng hợp ghi con số khác. Hãy hỏi họ dựa trên công bố nào, và tra lại trên cổng Study in Korea của Chính phủ Hàn Quốc trước khi nộp hồ sơ.

Thư viện Jeongseok của Đại học Inha ở Incheon. Ảnh: Wikimedia Commons, Ifflies, CC BY-SA 3.07. Điều không dễ nghe
Top 1 không có nghĩa là dễ vào. Nhiều trường trong danh sách như Korea, Sungkyunkwan, Hanyang, POSTECH có đầu vào rất cạnh tranh, học phí và chi phí sống ở Seoul cao.
Top 1 không miễn chứng minh tài chính. Bạn chỉ được chọn hình thức, số tiền vẫn phải có thật và đúng hạn.
Không có tên trong danh sách không có nghĩa là bị cấm visa. Ngoài 39 trường này còn 142 trường được chứng nhận và 134 trường chưa chứng nhận vẫn cấp visa bình thường. Chỉ 20 trường trong diện hạn chế mới là nhóm nên tránh, xem bài 20 trường bị hạn chế cấp visa 2026.
8. Hợp Long đồng hành cùng bạn ở chặng này
- Đánh giá hồ sơ miễn phí và chọn trường vừa sức trong 39 trường, không chỉ chọn theo tên tuổi.
- Hướng dẫn chọn sổ tiết kiệm hay phong tỏa theo thời điểm bạn muốn đi và số tiền bạn đang có.
- Soát giấy tờ, dịch thuật công chứng trước khi nộp; theo dõi hạn nộp hồ sơ của từng trường.
- Trước khi bay: học tiếng sơ cấp 1 và ở ký túc xá miễn phí tại Việt Nam. Khi đã sang: đón sân bay, hỗ trợ trong thời gian học.
- Cọc 0 đồng, đỗ visa mới nộp phí; tối đa 31 bộ hồ sơ mỗi kỳ.
9. Câu hỏi thường gặp
Năm 2026 có bao nhiêu trường top 1 ở Hàn Quốc?
Theo thông cáo ngày 12/02/2026 có 39 trường chứng nhận xuất sắc: 32 đại học, 2 cao đẳng và 5 viện sau đại học. Danh sách được công bố lại mỗi năm nên cần tra lại trước mỗi kỳ nộp hồ sơ.
Trường top 1 có phải chứng minh tài chính không?
Có. Với hệ tiếng D-4-1, bạn được chọn sổ tiết kiệm khoảng 10 triệu won mở trước ít nhất 6 tháng, hoặc tài khoản phong tỏa K-Study 10 triệu won (Seoul) hay 8 triệu won (ngoài Seoul).
39 trường top 1 có nằm trong 181 trường được chứng nhận không?
Có. 181 trường được chứng nhận đã bao gồm 39 trường chứng nhận xuất sắc. 142 trường còn lại là nhóm thị trường Việt Nam quen gọi là top 2.
Học cơ sở phụ của trường top 1 có được tính là top 1 không?
Tùy cơ sở. Konkuk Glocal và Hanyang ERICA được công bố riêng trong nhóm được chứng nhận, không thuộc 39 trường xuất sắc. Khi nộp, bạn tra đúng tên cơ sở trong danh sách.
Nhắm trường top 1 cho kỳ tới?
Chưa sẵn sàng hỏi? Đọc tiếp hạn nộp hồ sơ kỳ tháng 3/2027 của 30 trường top 1. Có trường đang phân vân? Nhắn Zalo. Sẵn sàng làm hồ sơ? Đăng ký tư vấn.
Nguồn tham khảo
- Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp (Cục Xuất nhập cảnh) Hàn Quốc, thông cáo báo chí chung ngày 12/02/2026 về kết quả thẩm định năng lực quốc tế hóa giáo dục năm 2025 và phân loại trường tiếp nhận du học sinh, phụ lục danh sách trường (moe.go.kr, immigration.go.kr)
- Study in Korea, cổng thông tin du học của Chính phủ Hàn Quốc, studyinkorea.go.kr
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, hướng dẫn visa du học D-2, D-4, overseas.mofa.go.kr/vn-vi, tra ngày 28/09/2026
Số liệu cập nhật tháng 9/2026. Cơ quan Hàn Quốc và các trường có thể điều chỉnh theo từng kỳ.







