
Bạn đã tốt nghiệp đại học, có thể đã đi làm vài năm, và muốn học thạc sĩ ở Hàn. Hai thứ thường làm bạn chùn lại: chưa có TOPIK, và nỗi sợ phải ngồi trước bàn phỏng vấn visa ở Đại sứ quán. Thêm nữa, bạn không thể nghỉ việc cả năm chỉ để học tiếng rồi mới nộp hồ sơ.
Nếu bạn chỉ cần câu trả lời ngắn: theo hướng dẫn Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam đăng ngày 11/06/2026, học viên thạc sĩ (D-2-3) của trường được chứng nhận được xin visa điện tử (e-visa). Trường nộp đơn thay bạn tại Hàn Quốc, bạn không phải nộp hồ sơ hay phỏng vấn ở Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam. Kỳ 3/2027, Hợp Long đang nhận hồ sơ cho 9 trường cho nợ TOPIK (không cần TOPIK khi nộp): Tongmyong, Dong-eui (Busan), Sungkyul (Anyang), Baekseok (Cheonan), Hansei (Gunpo), Dongduk (Seoul), Eulji (Seongnam), Cheongju (Cheongju) và Wonkwang (Iksan). Học phí kỳ đầu theo thông báo của trường từ khoảng 1,9 triệu won (khoảng 38 triệu đồng) tới 3,88 triệu won (khoảng 77 triệu đồng). Tongmyong và Dong-eui đóng hồ sơ ngày 06/10/2026, chỉ còn vài ngày. E-visa vẫn được xét và vẫn có thể bị từ chối.
1. E-visa thạc sĩ là gì
Visa điện tử được xét và cấp qua Korea Visa Portal (visa.go.kr). Người nộp đơn là trường mời bạn: trường đăng nhập, nộp thay bạn, thanh toán phí điện tử, rồi cơ quan xuất nhập cảnh xét. Khi được duyệt, trường in giấy xác nhận cấp visa điện tử (전자비자발급확인서) và gửi cho bạn.
Điểm khác lớn nhất so với cách xin visa thông thường: bạn xin visa điện tử tại Hàn Quốc, không qua Đại sứ quán ở Việt Nam. Nhưng không qua Đại sứ quán không có nghĩa là chắc có visa: hồ sơ của bạn vẫn được cán bộ xuất nhập cảnh đọc, và vẫn có thể bị từ chối.
2. Ai được xin e-visa du học
Theo hướng dẫn visa du học D-2, D-4 của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam (đăng ngày 11/06/2026) và mục Visa điện tử trên Korea Visa Portal, quyền xin e-visa phụ thuộc vào nhóm trường và bậc học, không phân biệt quốc tịch:
| Nhóm trường | Hệ được e-visa | Hệ không được e-visa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trường chứng nhận xuất sắc (top 1, 우수인증대학) | Mọi hệ D-2: đại học, thạc sĩ, tiến sĩ | Hệ tiếng D-4-1 | Sungkyul thuộc nhóm này |
| Trường được chứng nhận (인증대학) | Chỉ thạc sĩ D-2-3 và tiến sĩ D-2-4 | Hệ tiếng D-4-1, các hệ D-2 khác | 6 trường còn lại trong bài thuộc nhóm này |
| Trường chưa được chứng nhận | Không thuộc diện e-visa này | Mọi hệ | Vẫn xin visa theo cách thông thường |
Cả 7 trường trong bài đều có tên trong danh sách trường được chứng nhận hệ học vị trên Study in Korea (cập nhật 03/03/2026). Danh sách đầy đủ theo nhóm có ở bài danh sách trường được chứng nhận Hàn Quốc 2026.
3. Quy trình xin e-visa kỳ 3/2027
- Chọn trường, ngành hợp với bằng đại học và năm sinh của bạn.
- Chuẩn bị giấy tờ: bằng, bảng điểm hợp pháp hóa lãnh sự; giấy tờ tài chính.
- Nộp hồ sơ vào trường qua Uwayapply hoặc cách trường quy định, đúng hạn từng đợt.
- Phỏng vấn với trường nếu có (Tongmyong, Sungkyul có lịch phỏng vấn). Đây là phỏng vấn tuyển sinh, không phải phỏng vấn visa.
- Nhận kết quả, đóng học phí kỳ đầu theo invoice.
- Trường nộp đơn e-visa thay bạn, cơ quan xuất nhập cảnh xét, trường gửi bạn giấy xác nhận cấp visa điện tử.
4. Giấy tờ vẫn phải chuẩn bị
Trường lo phần nộp e-visa, nhưng vẫn yêu cầu bạn nộp đủ giấy tờ:
| Giấy tờ | Yêu cầu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bằng và bảng điểm đại học | Hợp pháp hóa lãnh sự, dùng trong 1 năm tính tới ngày xin visa | Làm sớm, vì hợp pháp hóa và dịch thuật mất thời gian |
| Chứng minh tài chính, trường vùng thủ đô | Số dư tối thiểu 20 triệu won (khoảng 398 triệu đồng), gửi tối thiểu 3 tháng | Áp dụng cho Sungkyul, Hansei, Dongduk, Eulji (cơ sở Seongnam) |
| Chứng minh tài chính, trường các tỉnh | Số dư tối thiểu 16 triệu won (khoảng 318 triệu đồng), gửi tối thiểu 3 tháng | Áp dụng cho Tongmyong, Dong-eui, Baekseok (cơ sở Cheonan) |
| Giấy tờ riêng của từng trường | Đơn, kế hoạch học tập, giấy tờ cá nhân theo mô tả tuyển sinh | Hợp Long gửi bạn bản mô tả tuyển sinh chính thức của trường trước khi nộp hồ sơ |
Quy đổi theo tỷ giá bán Vietcombank 19,9 đồng/won ngày 29/09/2026.
Gửi tiền sát ngày nộp là không kịp. Cách chuẩn bị số dư theo từng nhóm trường có ở bài chứng minh tài chính du học Hàn Quốc 2026.
Không biết hồ sơ của bạn hợp trường nào?
Gửi Hợp Long ảnh bằng và bảng điểm đại học, kèm năm sinh của bạn. Hợp Long kiểm tra hồ sơ e-visa miễn phí: bạn đủ điều kiện trường nào, ngành nào, còn kịp đợt nào, và cần chuẩn bị tài chính bao nhiêu.
5. So sánh 9 trường thạc sĩ e-visa kỳ 3/2027
Xếp theo hạn nộp gần nhất trước, theo thông báo tuyển sinh kỳ 3/2027 trường gửi các đơn vị tuyển sinh (tháng 9/2026). Hợp Long gửi bạn bản mô tả tuyển sinh chính thức của trường trước khi nộp hồ sơ.
| Trường | Thành phố | Ngành tuyển | Học phí | Năm sinh | Hạn nộp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tongmyong (동명대학교) | Busan | Ô tô, cơ khí, đóng tàu, CNTT, quản trị kinh doanh, logistics, khách sạn và du lịch, phúc lợi xã hội và tư vấn tâm lý | Kinh tế 1,9 triệu won/kỳ; Kỹ thuật 2,5 triệu won/kỳ | Từ 1995 | Uwayapply 21/09 – 06/10/2026 | GẤP. Phỏng vấn trường 08/10. Cần bằng đại học hệ 4 năm. Ra trường không cần TOPIK |
| Dong-eui (동의대학교) | Busan | Thương mại toàn cầu, Khách sạn, Kinh doanh thực tiễn, Công nghệ ô tô | Kỳ đầu 2.838.500 won (đã giảm 50% học phí) | Từ 1995 | Uwayapply 14/09 – 06/10/2026 | GẤP. Kết quả 20/10, invoice 30/10 |
| Eulji (을지대학교) | Seongnam, Gyeonggi | AI và Big Data toàn cầu, Quản trị kinh doanh thể thao, Dinh dưỡng thực phẩm | Học bổng 50%: 2.465.500 won/kỳ; invoice kỳ đầu 3.309.500 won | Sinh sau 1995 | Đợt 1 gửi hồ sơ 12/10 – 21/10/2026; đợt 2 07/12 – 16/12/2026 | GPA trên 2.5/4. Phỏng vấn Zoom. Ký túc xá phòng 2 người 1.321.600 won/kỳ xuân hè |
| Sungkyul (성결대학교) | Anyang, Gyeonggi | Quản trị kinh doanh | Kỳ đầu 3.880.000 won | Từ 1987 | Đợt 1: 02/11 – 13/11/2026; đợt 2: 23/11 – 04/12/2026 | Top 1. Nhận bằng từ xa, liên thông, tại chức |
| Cheongju (청주대학교) | Cheongju | Ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc, Quản trị du lịch toàn cầu, Bất động sản và quản trị đất đai, Thương mại, Cơ điện tử (hệ 3 năm 6 kỳ) | Học bổng 40%: invoice kỳ đầu 3.006.600 won (Cơ điện tử 3.661.200 won) | Ưu tiên sinh sau 2000 | Đợt 1 Uwayapply 09/11 – 16/11/2026; đợt 2 06/01 – 07/01/2027 | Phỏng vấn Zoom tiếng Việt. Ra trường không cần TOPIK, không bắt buộc luận văn |
| Baekseok (백석대학교) | Cheonan, Chungnam | Khoa học máy tính, Kinh doanh toàn cầu | 3.315.000 won/kỳ | Chưa có trong thông báo | Đợt 2 khoảng 20/11/2026; đợt 3 khoảng 18/12/2026 | Học ở cơ sở Cheonan, chứng minh 16 triệu won. Không phân biệt vùng miền |
| Hansei (한세대학교) | Gunpo, Gyeonggi | Kinh doanh, IT | Sau học bổng 40%: Kinh doanh khoảng 2.762.000 won/kỳ, IT khoảng 2.822.000 won/kỳ; học bổng 40 – 100% theo TOPIK | 1990 – 2004 | Hợp Long cập nhật | GPA đại học từ 2,5/4. Giữ học bổng các kỳ sau cần TOPIK 3 hoặc mốc tương đương |
| Dongduk Women's (동덕여자대학교) | Seoul | Tiếng Hàn | Kỳ đầu 2.300.000 won | Từ 1987 | Hợp Long cập nhật | Hệ thạc sĩ nhận cả nam |
| Wonkwang (원광대학교) | Iksan | Văn hóa Hàn Quốc toàn cầu | Học bổng 30% suốt 2 năm: invoice kỳ đầu khoảng 3.264.300 won (số liệu kỳ 9/2026) | Ưu tiên sinh sau 1994 | Trường chưa công bố lịch kỳ 3/2027 | Kỳ đầu bắt buộc ở ký túc xá. Tốt nghiệp cần TOPIK 3 hoặc cách thay thế của trường |
Quy đổi tham khảo theo tỷ giá bán Vietcombank 19,9 đồng/won ngày 29/09/2026: 1,9 triệu won khoảng 38 triệu đồng; 2,5 triệu won khoảng 50 triệu đồng; 2.838.500 won khoảng 56,5 triệu đồng; 2,3 triệu won khoảng 46 triệu đồng; 3,315 triệu won khoảng 66 triệu đồng; 3,88 triệu won khoảng 77 triệu đồng; 2.465.500 won khoảng 49 triệu đồng; 2.762.000 won khoảng 55 triệu đồng; 2.822.000 won khoảng 56 triệu đồng; 3,47 – 3,51 triệu won khoảng 69 – 70 triệu đồng. Con số cuối cùng theo invoice của trường.
Ở cả 7 trường, invoice hệ thạc sĩ chỉ thu học phí 1 kỳ (kỳ đầu), không thu một lần cả năm như hệ tiếng D-4-1. Cột học phí ở bảng trên vì vậy là tiền một kỳ.
Tongmyong, Busan: hạn 06/10
Nhiều ngành nhất và học phí thấp nhất trong 9 trường, từ ô tô, đóng tàu, CNTT tới logistics, khách sạn, tư vấn tâm lý. Cần bằng đại học hệ 4 năm, sinh từ 1995; theo thông báo của trường, ra trường không cần TOPIK. Cổng đóng 06/10, phỏng vấn trường 08/10, nên bạn cần liên hệ ngay. Xem bài chi tiết về trường Tongmyong.
Dong-eui, Busan: hạn 06/10
Tổng invoice kỳ đầu 2.838.500 won, gồm phí nhập học, học phí 4.317.000 won sau giảm 50% và một số khoản phí nhỏ của trường. Kết quả có ngày 20/10. Xem bài chi tiết về trường Dong-eui.
Eulji, Seongnam: hạn đợt 1 ngày 21/10
Thạc sĩ học ở cơ sở Seongnam (Gyeonggi, sát Seoul). Ba ngành: AI và Big Data toàn cầu, Quản trị kinh doanh thể thao, Dinh dưỡng thực phẩm. Học bổng 50% học phí: 4.931.000 won còn 2.465.500 won/kỳ, invoice kỳ đầu 3.309.500 won gồm phí nhập học 844.000 won. Sinh sau 1995 (trước 1995 xét theo quá trình làm việc và tiếng Hàn), GPA trên 2.5/4. Đợt 1 gửi hồ sơ qua bưu điện 12 – 21/10/2026, phỏng vấn Zoom 04 – 05/11; đợt 2 gửi 07 – 16/12/2026. Xem bài chi tiết về trường Eulji.
Sungkyul, Anyang: đợt 1 từ 02/11
Trường chứng nhận xuất sắc ở vùng thủ đô, chỉ tuyển Quản trị kinh doanh. Nhận bằng từ xa, liên thông, tại chức, và vẫn xét hồ sơ người từng trượt visa. Đợt 1 phỏng vấn trường 17/11 – 19/11, báo đỗ 20/11. Nhận ứng viên sinh từ năm 1987 trở về sau. Xem bài chi tiết về trường Sungkyul.
Cheongju, Cheongju: hệ 3 năm, phỏng vấn tiếng Việt
Năm ngành K- chương trình 3 năm 6 kỳ: Ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc, Quản trị du lịch toàn cầu, Bất động sản và quản trị đất đai, Thương mại, Cơ điện tử. Học bổng 40%: nhóm xã hội nhân văn đóng kỳ đầu 3.006.600 won (gồm phí nhập học 450.000 won), Cơ điện tử 3.661.200 won. Ưu tiên sinh sau 2000, bằng đại học chính quy. Phỏng vấn Zoom bằng tiếng Việt, ra trường không cần TOPIK, có thể thay luận văn bằng 6 tín chỉ. Đợt 1 đăng ký Uwayapply 09 – 16/11/2026, đợt 2 06 – 07/01/2027. Xem bài chi tiết về trường Cheongju.
Baekseok, Cheonan: đợt 2 khoảng 20/11
Hai ngành Khoa học máy tính và Kinh doanh toàn cầu, đợt 1 đã qua. Chương trình học ở cơ sở Cheonan, nên số dư chứng minh tài chính là 16 triệu won (khoảng 318 triệu đồng). Xem bài chi tiết về trường Baekseok.
Hansei, Gunpo: học bổng theo TOPIK
Tuyển Khoa Kinh doanh và Khoa IT. Không cần TOPIK với người sinh 1990 – 2004; lớn tuổi hơn cần TOPIK 2 hoặc Sejong 1B trở lên. Học bổng: không TOPIK 40%, TOPIK 3 50%, TOPIK 4 60%, TOPIK 5 70%, TOPIK 6 100%. Học phí gốc 4.602.000 won/kỳ (Kinh doanh) và 4.703.000 won/kỳ (IT), sau giảm 40% còn khoảng 2.762.000 và 2.822.000 won/kỳ; thêm phí nhập học 600.000 won, phí xét hồ sơ 100.000 won. Kỳ đầu học tiếng 4 buổi/tuần, có giáo viên người Việt. Học bổng chỉ giữ được nếu sau kỳ đầu bạn đạt TOPIK 3 hoặc mốc tương đương (Sejong trung cấp 1, KIIP cấp 3, 61 điểm thi hội nhập xã hội). Hạn nộp Hợp Long cập nhật khi trường gửi mô tả tuyển sinh. Xem bài chi tiết về trường Hansei.
Dongduk Women's, Seoul: thạc sĩ Tiếng Hàn
Học phí kỳ đầu 2.300.000 won. Dongduk là đại học nữ ở bậc đại học, nhưng hệ thạc sĩ nhận cả nam. Xem bài chi tiết về trường Dongduk.
Wonkwang, Iksan: học bổng 30% suốt 2 năm
Ngành Văn hóa Hàn Quốc toàn cầu, học 2 năm. Theo hướng dẫn đợt kỳ 9/2026: phí nhập học 640.000 won, học phí 3.749.000 won trừ học bổng 30%, invoice kỳ đầu 3.264.300 won; có TOPIK 4 thêm 20%. Kỳ đầu bắt buộc ở ký túc xá (780.000 won/15 tuần, phòng 2 người). Ưu tiên sinh sau 1994. Tốt nghiệp cần TOPIK 3, hoặc qua kỳ thi tiếng của trường, hoặc học 2 kỳ ở trung tâm tiếng. Lịch kỳ 3/2027 trường chưa công bố. Xem bài chi tiết về trường Wonkwang.
Các trường lớn khác thì sao?
Nhiều trường lớn cũng thuộc diện e-visa thạc sĩ, nhưng thường yêu cầu chứng chỉ tiếng ngay khi nộp, ví dụ Kyung Hee yêu cầu TOPIK 4, Ewha yêu cầu TOPIK 4 hoặc IELTS 6.0. Chưa có chứng chỉ thì 9 trường trên là nhóm để bạn cân nhắc cho kỳ 3/2027. Điều kiện tiếng của hệ thạc sĩ nói chung có ở bài thạc sĩ visa D-2-3: có cần TOPIK không.
6. Lịch học, làm thêm, nghỉ hè nghỉ đông và đi lại
Phần lớn bạn chọn thạc sĩ e-visa là người đã đi làm và muốn vừa học vừa làm ở Hàn. Đọc kỹ phần này trước khi tính chuyện thu nhập.
Lịch học
Theo thông báo của các trường, Tongmyong và Dong-eui học khoảng 1 buổi mỗi tuần; Hansei kỳ đầu học tiếng 4 buổi và chuyên ngành 1 buổi mỗi tuần; Eulji yêu cầu học bổ sung 100 giờ tiếng Hàn nếu chưa có TOPIK. Các trường còn lại xếp thời khóa biểu theo khoa, Hợp Long gửi bạn khi trường công bố. Lịch ít buổi không có nghĩa được nghỉ tùy ý: chuyên cần và điểm vẫn ảnh hưởng tới gia hạn visa và giấy phép làm thêm.
Năm học, nghỉ hè và nghỉ đông
Đại học Hàn Quốc học 2 kỳ chính mỗi năm, mỗi kỳ khoảng 15 – 16 tuần: kỳ xuân từ đầu tháng 3 đến khoảng cuối tháng 6, kỳ thu từ đầu tháng 9 đến khoảng giữa tháng 12. Nghỉ hè từ khoảng cuối tháng 6 đến hết tháng 8, nghỉ đông từ khoảng cuối tháng 12 đến hết tháng 2, mỗi đợt gần 2 tháng. Ngày cụ thể theo lịch học vụ từng năm của trường. Kỳ nghỉ là lúc làm được nhiều giờ nhất, nhưng như bảng dưới, chỉ khi bạn đã có TOPIK 4.
Làm thêm: được bao nhiêu giờ
Học viên thạc sĩ (D-2-3) được xin giấy phép làm thêm ngay từ khi nhập học, không phải chờ 6 tháng như hệ tiếng. Số giờ phụ thuộc vào trình độ tiếng Hàn, theo quy định làm thêm sửa đổi ngày 09/07/2026:
| Trình độ tiếng | Trong kỳ học | Cuối tuần, ngày lễ, kỳ nghỉ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Chưa có TOPIK 4 (hoặc KIIP 4) | Tối đa 15 giờ/tuần | Vẫn tính trong 15 giờ/tuần | Đây là mức của phần lớn bạn đi diện nợ TOPIK trong năm đầu |
| Có TOPIK 4 (hoặc KIIP 4) | Tối đa 30 giờ/tuần | Không giới hạn giờ | Đủ thêm điều kiện ưu tiên thì được 35 giờ/tuần trong kỳ |
Chỉ được đi làm sau khi giấy phép được duyệt, không phải từ ngày nộp đơn. Làm quá giờ hoặc làm khi chưa có phép có thể bị phạt tới 3 năm tù hoặc 30 triệu won và bị buộc rời Hàn Quốc. Nói thẳng: nếu bạn đi diện này để làm thêm thì TOPIK 4 là con đường hợp pháp duy nhất để tăng giờ làm, nên học tiếng nghiêm túc từ bây giờ chứ không đợi sang Hàn. Trước khi ký hợp đồng làm thêm, bạn gửi Hợp Long xem cùng: giờ làm, mức lương, ngày trả lương và loại việc có nằm trong nhóm bị hạn chế không.
Đi lại và cuộc sống quanh trường
Dongduk ở nội thành Seoul; Eulji (Seongnam), Hansei (Gunpo) và Sungkyul (Anyang) ở các thành phố sát Seoul, có tàu điện vào trung tâm; Baekseok ở Cheonan, cách Seoul khoảng 80 – 90 km, có tàu điện tuyến 1 và tàu cao tốc KTX; Tongmyong và Dong-eui ở Busan, thành phố có tàu điện ngầm và chi phí thuê phòng thấp hơn Seoul. Gần Seoul thì việc làm thêm nhiều hơn nhưng tiền phòng cũng cao hơn. Chi tiết từng trường có trong bài riêng của trường.
7. Điều không dễ nghe
- E-visa vẫn bị xét và có thể bị từ chối. Cơ quan xuất nhập cảnh Hàn Quốc vẫn đọc giấy tờ học lực, tài chính và lý do đi học của bạn.
- Giấy tờ giả bị phát hiện thì hậu quả rất nặng: ngoài bị từ chối visa còn có thể bị chuyển cơ quan điều tra.
- Lịch học ít buổi không có nghĩa được làm thêm tùy ý. Một số trường học khoảng 1 buổi mỗi tuần, nhưng học viên thạc sĩ chỉ được làm thêm tối đa 15 giờ/tuần khi chưa có TOPIK 4, 30 giờ/tuần khi đạt TOPIK 4 (trường hợp ưu tiên 35 giờ), theo quy định sửa đổi ngày 09/07/2026. Chỉ được làm sau khi giấy phép được duyệt; làm chui có thể bị phạt tới 3 năm tù hoặc 30 triệu won và bị buộc rời Hàn Quốc.
- Học thạc sĩ bằng tiếng Hàn khi chưa có TOPIK sẽ vất vả. Nợ TOPIK giúp bạn vào trường, không giúp bạn hiểu bài giảng. Nên học tiếng ngay từ bây giờ.
- Bằng thạc sĩ không tự tạo ra việc làm. Việc làm sau tốt nghiệp phụ thuộc vào ngành bạn chọn, tiếng Hàn của bạn và những gì bạn làm trong 2 năm học.
E-visa bỏ bớt một chặng đường đi lại và một buổi phỏng vấn. Nó không bỏ đi việc bạn phải có hồ sơ thật, tài chính thật và kế hoạch học thật.
Ban chuyên môn Hợp Long Education
8. Hợp Long đồng hành cùng bạn ở chặng này
- Đánh giá hồ sơ miễn phí: đối chiếu bằng cấp, năm sinh với điều kiện từng trường.
- Soát giấy tờ theo bản mô tả tuyển sinh chính thức của trường.
- Dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự bằng và bảng điểm đại học.
- Hướng dẫn chuẩn bị sổ tiết kiệm đúng thời điểm, để số dư đủ 3 tháng trước ngày trường cần.
- Luyện phỏng vấn với trường.
- Lớp tiếng Hàn dạy kết hợp luyện TOPIK. Học viên đi du học cùng Hợp Long được miễn học phí và ký túc xá tới hết sơ cấp 1.
- Khi bạn đã sang Hàn: đón sân bay, đại diện tại Hàn Quốc hỗ trợ trong thời gian bạn học.
- Phí dịch vụ 39 triệu đồng, chỉ nộp khi đã có visa, không nhận cọc. Khi bạn về nước: Hợp Long Group đang phát triển thêm mảng việc làm trong nước.
9. Câu hỏi thường gặp
Trượt e-visa thì có mất tiền không?
E-visa vẫn có thể bị từ chối, nên câu này cần nói rõ. Học phí bạn đã đóng được trường hoàn lại, giống như hệ tiếng D-4-1, theo quy định hoàn tiền của từng trường. Phí xét hồ sơ (phí apply) và phí xin e-visa thường không được hoàn. Phí dịch vụ 39 triệu đồng của Hợp Long chỉ nộp khi bạn đã có visa, nên trượt thì bạn không mất khoản này. Về kết quả: 3 năm gần nhất, học viên đi diện e-visa của Hợp Long chưa có ai bị từ chối visa. Đây là kết quả đã qua, không phải lời hứa cho hồ sơ của bạn.
Không có TOPIK thì có học nổi thạc sĩ không?
Được nhận vào là một chuyện, theo kịp là chuyện khác. Eulji có phiên dịch, nhưng phần lớn bài giảng và tài liệu vẫn bằng tiếng Hàn. Hãy học tiếng từ bây giờ tới ngày bay. TOPIK 4 còn cho bạn làm thêm 30 giờ/tuần thay vì 15.
Học 1 buổi mỗi tuần thì những ngày còn lại đi làm cả ngày được không?
Không. Giờ làm thêm tính theo tuần và theo mốc TOPIK 4 (15 hoặc 30 giờ), không theo số buổi học. Làm quá giờ hay làm khi chưa có phép là vi phạm Luật Quản lý xuất nhập cảnh, có thể mất visa.
Tôi sinh năm 1988, còn trường nào không?
Theo thông báo tháng 9/2026, Dongduk nhận năm sinh từ 1987; Sungkyul cũng nhận từ 1987. Hansei nhận người lớn tuổi hơn mốc 1990 nếu có TOPIK 2 hoặc Sejong 1B trở lên. Tongmyong và Dong-eui chỉ nhận sinh từ 1995.
Tongmyong và Dong-eui đóng hồ sơ ngày 06/10
Chưa chắc mình hợp hệ thạc sĩ? Đọc tiếp điều kiện, học bổng và chi phí thạc sĩ Hàn Quốc. Muốn biết hồ sơ của bạn nộp được trường nào? Nhắn Zalo cho Hợp Long kèm ảnh bằng và bảng điểm. Sẵn sàng nộp? Đăng ký tư vấn, Hợp Long kiểm tra hồ sơ e-visa miễn phí.
Nguồn tham khảo
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, hướng dẫn visa du học D-2, D-4, đăng ngày 11/06/2026 (overseas.mofa.go.kr), tra ngày 01/10/2026
- Korea Visa Portal, mục Visa điện tử (visa.go.kr), tra ngày 01/10/2026
- Study in Korea, danh sách trường được chứng nhận, cập nhật 03/03/2026 (studyinkorea.go.kr), tra ngày 01/10/2026
- Quy định làm thêm của du học sinh sửa đổi ngày 09/07/2026 (easylaw.go.kr)
- Thông báo tuyển sinh kỳ 3/2027 trường gửi các đơn vị tuyển sinh, tháng 9/2026
Tỷ giá bán Vietcombank 19,9 đồng/won ngày 29/09/2026. Trường có thể điều chỉnh học phí, điều kiện và lịch theo từng đợt; con số cuối cùng theo mô tả tuyển sinh và invoice chính thức của trường.







