
Đại học Yeungnam là trường tư lớn ở Gyeongsan, sát Daegu, đông du học sinh và có học phí dễ chịu hơn Seoul. Câu bạn cần trả lời trước khi chọn trường: năm đầu hết bao nhiêu tiền, cần điều kiện gì, và học ở đây thế nào?
Trả lời nhanh
- Hệ tiếng: học phí 1.300.000 won/kỳ 10 tuần, phí xét 80.000 won. Năm đầu chuyển cho Viện tiếng khoảng 8.548.000 won (khoảng 170 triệu đồng), đã gồm ký túc xá.
- Hệ đại học: học phí kỳ đầu 3.689.400 – 5.638.400 won tùy khối ngành, xét hồ sơ 100%, không phỏng vấn trường.
- Học bổng kỳ đầu theo TOPIK: TOPIK 3 giảm 60%, TOPIK 4 giảm 80%, TOPIK 5 trở lên miễn 100%.
- Kỳ tháng 3/2027 hệ đại học: đợt 1 nộp online tới 17:00 ngày 11/11/2026, đợt 2 từ 09/12/2026 tới 06/01/2027.
1. Tổng quan về Đại học Yeungnam
| Tên tiếng Hàn / quốc tế | 영남대학교 / Yeungnam University (YU) |
| Loại hình | Đại học tư thục, thành lập năm 1967 từ việc sáp nhập hai trường ở Daegu (thành lập năm 1947 và 1950) |
| Vị trí | Cơ sở chính: 280 Daehak-ro, thành phố Gyeongsan, tỉnh Gyeongbuk, giáp Daegu, có ga tàu điện mang tên trường ở cuối tuyến số 2 của Daegu. Cơ sở Daegu ở quận Nam gắn với khối Y |
| Quy mô | Khoảng 2.191 du học sinh (năm 2025, tăng 71,6% so với năm 2021); riêng hệ tiếng kỳ tháng 3/2026 có 664 học viên từ 39 nước |
| Nhóm trường 2026 | Trường được chứng nhận (인증대학), thị trường Việt Nam quen gọi là top 2 |
| Thế mạnh | Kỹ thuật (có khoa Bán dẫn thế hệ mới), Kinh doanh, Khoa học xã hội, Y; có trường sau đại học Saemaul chuyên về phát triển nông thôn và quản trị công |
| Học phí hệ tiếng | 1.300.000 won/kỳ 10 tuần, chưa gồm ký túc xá |
| Học phí hệ đại học | 3.689.400 – 5.638.400 won cho kỳ đầu, tùy khối ngành |
| Ký túc xá | Hệ tiếng: 792.000 won mỗi kỳ. Hệ đại học: khoảng 747.500 – 1.068.000 won mỗi kỳ 4 tháng, chưa gồm tiền ăn |
| Học bổng tân sinh viên | Theo TOPIK: 50% – 60% – 80% – 100% học phí kỳ đầu |
| Chứng minh tài chính D-4-1 | Mức chung cho trường ngoài vùng thủ đô: 8.000.000 won, sổ tiết kiệm gửi từ 6 tháng hoặc tài khoản phong tỏa K-Study. Xem mục 7.1 |
| Chứng minh tài chính D-2 | Số dư từ 16.000.000 won; 8.000.000 won nếu bạn đã hoàn thành khóa tiếng tại Yeungnam. Xem mục 7.2 |
2. Đại học Yeungnam có những ngành gì nổi bật?
Yeungnam là trường đa ngành lớn của vùng Daegu – Gyeongbuk. Những khối liên quan nhiều nhất tới du học sinh Việt Nam:
| Khoa | Ngành tiêu biểu |
|---|---|
| Nhân văn, Khoa học xã hội, Kinh doanh | Quản trị kinh doanh, kinh tế, thương mại, hành chính. Khối có học phí thấp nhất trường |
| Kỹ thuật, Khoa học tự nhiên | Khối lớn ở cơ sở Gyeongsan. Khoa Bán dẫn thế hệ mới có mức học phí riêng, cao hơn các ngành kỹ thuật khác |
| Toán, Thống kê và ngành Dịch vụ con người | Hai nhóm có mức học phí riêng, nằm giữa khối xã hội và khối kỹ thuật |
| Nghệ thuật, Thể thao | Thiết kế, mỹ thuật, âm nhạc, múa. Xét thêm hồ sơ năng khiếu (video, portfolio); mốc TOPIK tốt nghiệp thấp hơn các khối khác |
| Chương trình dạy bằng tiếng Anh | Trường có hướng dẫn tuyển sinh riêng bằng tiếng Anh và học bổng riêng cho nhóm này |
Lời khuyên về chọn ngành: hãy chọn ngành bạn thật sự muốn học và đủ sức theo bốn năm bằng tiếng Hàn. Học đúng ngành mình thích thì điểm số, TOPIK và học bổng đều dễ giữ hơn.

Bảo tàng của Đại học Yeungnam trong khuôn viên Gyeongsan. Ảnh: Nuvan, Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.3. Học tiếng Hàn ở Yeungnam như thế nào?
- Từ tháng 3/2026, Viện Giáo dục tiếng Hàn và Viện Ngoại ngữ sáp nhập thành Viện tiếng Hàn và Ngôn ngữ quốc tế (한국어·국제언어교육원). Văn phòng đặt tại Trung tâm Giao lưu quốc tế, cơ sở Gyeongsan
- 6 cấp độ; từ cấp 3 trở lên tập trung vào tiếng Hàn học thuật để chuẩn bị lên đại học
- 4 kỳ mỗi năm, mỗi kỳ 10 tuần, học thứ Hai tới thứ Sáu, 200 giờ mỗi kỳ
- Ca sáng 09:00 – 12:50 hoặc ca chiều 13:30 – 17:20. Trường xếp ca theo kết quả kiểm tra đầu vào, bạn không tự chọn
- Giáo viên có chứng chỉ giáo viên tiếng Hàn hạng 1 hoặc hạng 2
- Viện có số điện thoại tư vấn riêng bằng tiếng Việt
Cường độ 200 giờ/kỳ là mức tiêu chuẩn của các trường đại học Hàn Quốc, đủ để một bạn học nghiêm túc lên được một cấp sau mỗi kỳ. Đi từ số 0 lên TOPIK 3 thường mất khoảng 3 – 4 kỳ, tức gần một năm. Cách tính số giờ chi tiết có ở bài học tiếng Hàn mất bao lâu để đạt TOPIK 2, 3, 4.
Học tiếng ở chính Yeungnam có lợi rõ khi chuyển lên chuyên ngành. Học đủ 1 năm tại Viện và đạt trình độ tương đương TOPIK 3 thì học bổng kỳ đầu được nâng một bậc, còn mức chứng minh tài chính diện D-2 giảm một nửa (xem mục 6 và 7).
4. Bạn có đủ điều kiện vào Đại học Yeungnam không?
4.1. Hệ học tiếng Hàn (visa D-4-1)
Viện tiếng không yêu cầu chứng chỉ tiếng Hàn đầu vào. Hồ sơ vẫn được xét, và đây là những mục thường quyết định:
| Mục xét | Mặt bằng chung của hệ tiếng |
|---|---|
| Bằng cấp | Tốt nghiệp THPT. Bằng hệ giáo dục thường xuyên, bổ túc, trung cấp nghề: nhiều trường vẫn nhận, kể cả trường top 1, tùy trường và tùy kỳ |
| Điểm trung bình 3 năm THPT | Nhiều trường yêu cầu từ 7.0 trở lên |
| Số buổi nghỉ học 3 năm THPT | Càng ít càng tốt. Nghỉ nhiều thì phải có giải trình kèm giấy tờ |
| Hộ khẩu | Một số trường hạn chế nhận hồ sơ từ một số tỉnh, kiểm tra theo từng kỳ |
| Tài chính | Theo yêu cầu của trường và của Đại sứ quán, xem mục 7 |
Bảng trên là mặt bằng chung các trường Hàn Quốc áp dụng cho hệ tiếng, không phải con số Yeungnam công bố trên website. Mỗi trường mỗi kỳ có thể siết thêm học bạ hoặc hộ khẩu.
Cách làm đúng: trước khi chuẩn bị giấy tờ, hãy lấy bản điều kiện của đúng kỳ bạn định nhập học. Hợp Long xin bản này từ trường cho từng kỳ và gửi lại bạn.
Bạn còn kịp đăng ký Yeungnam cho kỳ sắp tới không?
- Bạn gửi: học bạ 3 năm, năm tốt nghiệp và trình độ tiếng.
- Hợp Long xem: đánh giá hồ sơ 1-1 và nói thật khả năng của bạn với Yeungnam.
4.2. Hệ đại học chuyên ngành (visa D-2-2)
Theo hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ tháng 3/2027 của Yeungnam:
- Quốc tịch: bạn và bố mẹ đều là người nước ngoài.
- Bằng cấp: tốt nghiệp THPT. Trường không công nhận bằng thi kiểm định, học tại nhà, học trực tuyến. Bằng và học bạ phải hợp pháp hóa lãnh sự hoặc có apostille.
- Tiếng Hàn: TOPIK 3 trở lên, Trung cấp 1 tại Viện Sejong (không tính khóa trực tuyến), đỗ kỳ thi tiếng Hàn riêng của trường (YU TOPIK), hoặc hoàn thành cấp 3 tại viện tiếng của Yeungnam hay của một đại học Hàn Quốc khác.
- Phí xét tuyển: 100.000 won.
| Kỳ tháng 3/2027 | Nộp online | Hạn giấy tờ |
|---|---|---|
| Đợt 1 | 12/10 – 17:00 ngày 11/11/2026 | 13/11/2026 |
| Đợt 2 | 09/12/2026 – 17:00 ngày 06/01/2027 | 08/01/2027 |
Yeungnam xét hồ sơ 100%, không có vòng phỏng vấn trường. Học lực và năng lực tiếng được đánh giá trên giấy tờ, nên kế hoạch học tập và bài tự giới thiệu phải tự nói thay bạn.
Vào bằng YU TOPIK hay chứng nhận hoàn thành cấp 3 không có nghĩa là thoát TOPIK. Ai nhập học bằng các đường này phải học thêm ít nhất 300 giờ tiếng Hàn trong năm đầu. Mọi tân sinh viên phải nộp TOPIK 4 trước khi tốt nghiệp (khối nghệ thuật, thể thao là TOPIK 3).
Trường nhận hồ sơ nộp thẳng từ Việt Nam: nộp online rồi gửi bản gốc qua bưu điện. Trường có bản hướng dẫn bằng tiếng Việt.
Lưu ý quan trọng
Hạn 17:00 là giờ Hàn Quốc, tức 15:00 giờ Việt Nam. Bằng và học bạ phải hợp pháp hóa lãnh sự hoặc apostille trước khi gửi, việc này mất vài tuần nên cần làm sớm. Sổ tiết kiệm diện hệ tiếng phải gửi đủ 6 tháng, mở sát ngày nộp là trượt kỳ đó.

Khu cổng chính của Đại học Yeungnam ở Gyeongsan. Ảnh: 엔샷, Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.5. Chi phí du học Đại học Yeungnam năm đầu hết bao nhiêu?
5.1. Nếu bạn đi hệ tiếng Hàn (visa D-4-1)
Đây là đường đi của phần lớn học sinh Việt Nam: học tiếng trước, rồi chuyển tiếp lên chuyên ngành.
| Khoản | Số tiền một năm | Ghi chú | Đóng thế nào, có hoàn không |
|---|---|---|---|
| Học phí 4 kỳ | 5.200.000 won | 1.300.000 won/kỳ × 4 kỳ | Chuyển thẳng cho Viện theo Invoice, cùng lúc với phí ký túc xá. Quy định hoàn tiền Viện không đăng công khai, xem câu hỏi cuối bài |
| Phí xét hồ sơ | 80.000 won | Đóng một lần | Nộp trong lần đóng đầu. Trang của Viện không ghi có hoàn hay không |
| Ký túc xá | 3.168.000 won | 792.000 won mỗi kỳ × 4 kỳ | Viện thu cùng học phí, kèm 100.000 won tiền cọc |
| Bảo hiểm y tế bắt buộc | khoảng 950.000 won | 79.320 won/tháng, mức áp dụng cho du học sinh năm 2026 | Đóng hằng tháng cho bảo hiểm y tế quốc gia sau khi sang, không nộp cho trường |
| Tiền ăn và chi tiêu cá nhân | khoảng 400.000 – 600.000 won/tháng | Ước tính của Hợp Long | Bạn tự chi |
| Vé máy bay, phí hồ sơ, dịch thuật tại Việt Nam | Theo bảng trọn gói | Hợp Long báo chi tiết | Nộp cho bên thứ ba, mỗi khoản một dòng |
Quy đổi theo tỷ giá bán của Vietcombank ngày 29/09/2026 (1 won khoảng 19,9 đồng): học phí 5.200.000 won khoảng 103 triệu đồng; ký túc xá 3.168.000 won khoảng 63 triệu đồng; tổng chuyển cho Viện năm đầu 8.548.000 won (gồm cọc) khoảng 170 triệu đồng; lần đóng đầu 2.272.000 won khoảng 45 triệu đồng. Tỷ giá lúc bạn chuyển tiền có thể khác.
Theo Viện tiếng, lần đóng đầu gồm phí xét hồ sơ, học phí, ký túc xá và tiền cọc là 2.272.000 won. Diện D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép làm thêm, nên bạn cần có sẵn sinh hoạt phí cho giai đoạn này.
Tiền của bạn đi về ba nơi, Hợp Long tách riêng từng phần
- Chuyển thẳng cho Yeungnam: học phí, phí xét hồ sơ, ký túc xá, đúng con số trên Invoice trường gửi. Hợp Long không giữ hộ tiền học phí.
- Nộp cho cơ quan nhà nước và bên thứ ba: dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, khám sức khỏe, lệ phí visa, vé máy bay. Mức trọn gói dự kiến theo nhóm trường xem ở bài chi phí du học Hàn Quốc trọn gói 2026.
- Phí dịch vụ Hợp Long: 39 triệu, chỉ nộp khi bạn đã có visa.
Hợp Long không nhận cọc chống trốn, và từ chối làm hồ sơ không thật, kể cả khi học viên xin.
5.2. Nếu bạn vào thẳng hệ đại học (visa D-2-2)
| Khối ngành | Học phí kỳ đầu | Từ kỳ thứ hai |
|---|---|---|
| Nhân văn – Xã hội | 3.689.400 won | 3.547.000 won |
| Toán, Thống kê | 4.398.400 won | 4.256.000 won |
| Dịch vụ con người | 4.404.400 won | 4.262.000 won |
| Khoa học tự nhiên, Thể dục, Kỹ thuật | 5.104.400 won | 4.962.000 won |
| Bán dẫn thế hệ mới | 5.622.400 won | 5.480.000 won |
| Nghệ thuật | 5.638.400 won | 5.496.000 won |
Học phí kỳ đầu cao hơn các kỳ sau 142.400 won, là phí nhập học gộp vào kỳ đầu. Quy ra một năm (2 kỳ), khối Nhân văn – Xã hội khoảng 7,24 triệu won, khối Kỹ thuật khoảng 10,07 triệu won.
Để so sánh, học phí bình quân trường tư ngoài vùng thủ đô năm 2026 là 6.619.600 won/năm, mức chung của trường tư cả nước là 8.231.500 won/năm. Bảng trên là mức kỳ 2/2026, trường ghi rõ học phí kỳ tháng 3/2027 có thể thay đổi.
Học phí hệ đại học không gồm ký túc xá. Ngoài bảo hiểm y tế quốc gia, trường còn yêu cầu mua bảo hiểm du học sinh riêng, khoảng 120.000 won/năm.
6. Học bổng Đại học Yeungnam: cách giảm học phí nhiều nhất
6.1. Học bổng tân sinh viên: tính bằng TOPIK
Áp dụng một lần cho kỳ học đầu tiên khi bạn vào hệ đại học:
| TOPIK | Miễn giảm | Với khối Nhân văn – Xã hội, bạn tiết kiệm được |
|---|---|---|
| Đủ điều kiện tiếng bằng đường khác (YU TOPIK, hoàn thành cấp 3...) | 50% | ít nhất 1.773.500 won |
| TOPIK 3 | 60% | ít nhất 2.128.200 won |
| TOPIK 4 (hoặc Trung cấp 2 tại Viện Sejong) | 80% | ít nhất 2.837.600 won |
| TOPIK 5 – 6 | 100% | ít nhất 3.547.000 won |
Cột cuối Hợp Long tính trên học phí 3.547.000 won/kỳ, chưa gồm phí nhập học. Bạn nào học từ 1 năm tại Viện tiếng của Yeungnam và đạt trình độ tương đương TOPIK 3 thì được nâng lên một bậc: có TOPIK 3 được hưởng mức 80%, có TOPIK 4 được hưởng 100%.
6.2. Học bổng từ kỳ thứ hai trở đi
- 100% học phí: TOPIK 5 trở lên và GPA kỳ trước từ 4.0.
- 80%: TOPIK 4 trở lên, GPA từ 4.0. 60%: TOPIK 4, GPA từ 3.5. 50%: TOPIK 4, GPA từ 3.0.
- 30%: TOPIK 3 trở lên, GPA từ 3.0.
- 20%: GPA từ 2.5, không yêu cầu TOPIK.
Học bổng TOPIK ở mục 6.1 chỉ áp dụng cho kỳ đầu. Từ kỳ hai, bạn cần cả hai: điểm học và TOPIK. GPA 4.0 mà chỉ có TOPIK 3 thì mức cao nhất là 30%, nên thi lên TOPIK 4 trong năm nhất là cách tăng học bổng nhanh nhất.
Cần lộ trình thế nào để giành học bổng?
Nhắn Zalo cho Hợp Long trình độ tiếng hiện tại và thời điểm bạn định bay, Hợp Long dựng lộ trình luyện TOPIK để bạn nhắm mức học bổng phù hợp tại Đại học Yeungnam.
7. Hướng dẫn chứng minh tài chính du học Yeungnam
Chứng minh tài chính khác nhau hoàn toàn giữa hai diện. Bạn đang đi diện nào thì đọc đúng phần đó.
7.1. Nếu bạn đi diện hệ tiếng D-4-1
Theo hướng dẫn của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, mức số dư cho hệ tiếng ở trường ngoài vùng thủ đô là 8.000.000 won, gửi từ 6 tháng. Yeungnam thuộc nhóm được chứng nhận, nên bạn chọn một trong hai hướng:
| Bạn chọn | Hình thức chứng minh | Phỏng vấn Đại sứ quán |
|---|---|---|
| Hướng 1 | Sổ tiết kiệm đứng tên học viên, gửi từ 6 tháng | Có |
| Hướng 2 | Tài khoản phong tỏa K-Study 8.000.000 won | Thường không, nhưng Đại sứ quán vẫn có thể gọi bất kỳ hồ sơ nào |
Bạn nào tiếng còn yếu hoặc dễ run khi phỏng vấn thì cân nhắc hướng phong tỏa. Tiền phong tỏa không nộp cho trường, vẫn là tiền của bạn và được giải ngân làm hai đợt sau khi sang.
Nếu chọn sổ tiết kiệm: giả sử bạn định nhập học kỳ tháng 9, sổ mở từ tháng 2 – 3 thì kịp, sổ mở tháng 6 là phải lùi sang kỳ sau. Đang tính đi Hàn thì nên mở sổ sớm, kể cả khi chưa chọn xong trường.
7.2. Nếu bạn đi diện chuyên ngành D-2
Giấy xác nhận số dư của diện này nộp sau khi có kết quả trúng tuyển, trước khi trường cấp giấy tờ xin visa.
| Bạn đang ở đâu | Giấy xác nhận số dư | Đứng tên ai |
|---|---|---|
| Đang ở Việt Nam | từ 16.000.000 won, được nộp bằng ngoại tệ tương đương | Hỏi lại theo đợt tuyển |
| Đang ở Hàn Quốc | từ 16.000.000 won | Bắt buộc đứng tên bạn, tại ngân hàng Hàn Quốc |
| Đã hoàn thành khóa tiếng tại Yeungnam | từ 8.000.000 won | Như dòng tương ứng ở trên |
Trường nhắc kiểm tra trước tiêu chuẩn cấp giấy của ngân hàng để giấy không bị trả lại lúc xin visa. Mức 8 triệu won cho học viên hệ tiếng của chính trường là lợi thế thật nếu bạn định học tiếng rồi lên thẳng chuyên ngành ở Yeungnam. Cách chuẩn bị chi tiết xem bài chứng minh tài chính du học Hàn Quốc 2026.
8. Cuộc sống sinh viên tại Gyeongsan
8.1. Ký túc xá
Theo hướng dẫn tuyển sinh kỳ tháng 3/2027, phòng ký túc xá cho sinh viên hệ đại học:
| Loại phòng | Phí mỗi kỳ 4 tháng | Tiền cọc | Suất ăn (tự chọn) |
|---|---|---|---|
| 2 người/phòng, có nhà vệ sinh, giường, tủ, bàn học, điều hòa; bếp chung mỗi tầng | khoảng 747.500 – 1.068.000 won | 100.000 won, đóng một lần | 3 bữa/ngày: 1.372.000 won; 2 bữa/ngày: 1.035.000 won mỗi kỳ |
Đây là giá năm 2026, trường ghi năm 2027 có thể đổi. Học viên hệ tiếng ở ký túc xá 행복1기숙사, 792.000 won mỗi kỳ; giá ký túc xá đổi theo năm.

Tòa ký túc xá của Đại học Yeungnam nhìn từ phía hồ. Ảnh: Nuvan, Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.8.2. Đi lại và môi trường sống
Cơ sở Gyeongsan có ga tàu điện mang tên trường ở cuối tuyến số 2 của Daegu. Từ ga tàu cao tốc Dongdaegu có xe buýt 309, 509, 609, 719 về trường.
Gyeongsan là thành phố đại học, quanh trường có nhiều phòng trọ và quán ăn giá sinh viên, giá sinh hoạt thấp hơn Seoul. Mùa hè vùng Daegu nóng, bạn nên chuẩn bị nếu sang kỳ tháng 6.
8.3. Làm thêm: học trước, làm sau
Sang Hàn để học là chính. Diện hệ tiếng D-4-1 phải đủ 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh mới được xin giấy phép làm thêm; diện đại học D-2-2 được xin ngay. Ở cả hai diện, bạn chỉ được bắt đầu làm sau khi giấy phép được duyệt, số giờ tùy trình độ TOPIK.
Lương tối thiểu Hàn Quốc năm 2026 là 10.320 won/giờ. Tiền làm thêm đủ phụ thêm sinh hoạt, không đủ để gánh học phí, nên kế hoạch tài chính phải tính từ gia đình trước.
Ở Yeungnam, TOPIK 5 miễn 100% học phí kỳ đầu, tức ít nhất 3.547.000 won với khối Nhân văn – Xã hội. Năm đầu dồn sức cho tiếng thường có lợi hơn nhiều so với làm thêm nhiều giờ. Quy định chi tiết xem bài quy định làm thêm cho du học sinh Hàn Quốc 2026.
9. Sau khi tốt nghiệp Yeungnam
9.1. Học tiếp hoặc ở lại Hàn Quốc
Du học sinh muốn ở lại làm việc thường đi theo trình tự D-2 (đang học) → D-10 (tìm việc) → E-7 (làm việc). Visa E-7 yêu cầu chuyên ngành khớp với công việc, nên học thật tốt ngành mình chọn là nền cho mọi bước sau.

9.2. Về Việt Nam
Về nước không có gì là thất bại. Bằng đại học Hàn Quốc cộng với tiếng Hàn tốt là nền vững cho nhiều hướng đi. Năm 2026 Yeungnam lập riêng Ban hỗ trợ du học sinh để hỗ trợ việc học và định cư của sinh viên quốc tế.
Hợp Long vẫn đồng hành ở cả hai hướng. Hợp Long Group đang phát triển thêm mảng việc làm trong nước.
10. Lời khuyên thẳng thắn từ Hợp Long
Yeungnam hợp với bạn muốn học ở vùng Daegu với chi phí dễ thở và một con đường rõ từ hệ tiếng lên đại học. Học tiếng tại trường được nâng một bậc học bổng và giảm một nửa mức chứng minh tài chính D-2.
Đông du học sinh là lợi thế, cũng là điều cần tỉnh táo. Bạn dễ tìm bạn cùng quê nhưng cũng dễ nói tiếng Việt cả ngày. Chúng tôi đã thấy nhiều bạn học ở trường đông người Việt mà sau một năm tiếng vẫn không lên.
Học phí không thấp nhất vùng. Khối xã hội khoảng 7,24 triệu won/năm, khối kỹ thuật hơn 10 triệu won/năm. Học bổng kỳ đầu tốt, nhưng từ kỳ hai phải có cả GPA lẫn TOPIK 4 mới giữ được mức cao.
Không có phỏng vấn trường không có nghĩa là dễ. Yeungnam xét hồ sơ 100%, nên học bạ, bài tự giới thiệu và kế hoạch học tập phải chỉn chu. Chúng tôi soát từng câu trong kế hoạch học tập chứ không đưa bạn một bài mẫu chép lại.
Ban chuyên môn Hợp Long Education
ĐỒNG HÀNH 0 ĐỒNG: bạn lo học, phần còn lại để Hợp Long lo
- Cọc 0 đồng, đỗ visa mới nộp phí. Chưa đỗ visa không mất phí dịch vụ, phí xử lý hồ sơ, tiền invoice bị trừ được Hợp Long bù.
- Học sơ cấp 1 và ở ký túc xá biệt thự miễn phí, luyện phỏng vấn tới khi tự tin.
- Sang Hàn: đón sân bay, tìm việc làm thêm hợp pháp, làm hồ sơ lên đại học miễn phí.
- Mỗi kỳ chỉ nhận 30 bạn. Kỳ tháng 3/2027 còn 16 suất.
11. Hợp Long đồng hành cùng bạn đi Yeungnam như thế nào
Làm hồ sơ Yeungnam qua Hợp Long, bạn nhận được:
- Đỗ visa mới nộp phí. Phí dịch vụ 39 triệu chỉ nộp khi bạn đã có visa.
- Bảng chi phí trọn gói công khai từ buổi tư vấn đầu tiên, từng khoản ghi rõ nộp cho ai.
- Miễn học phí lớp tiếng và ký túc xá tới hết sơ cấp 1 khi bạn đi du học cùng Hợp Long.
- Đại diện tại Hàn Quốc hỗ trợ khi bạn đã sang học.
- Đánh giá hồ sơ miễn phí. Xem học bạ, khả năng tài chính và định hướng ngành để nói thật cơ hội của bạn. Nếu chưa phù hợp, Hợp Long gợi ý trường khác.
- Học tiếng Hàn trước khi bay. Lớp tiếng của Hợp Long dạy kết hợp luyện TOPIK trong cùng một lớp, để bạn hướng tới TOPIK 3 của Yeungnam và mức học bổng kỳ đầu cao hơn.
- Hoàn thiện hồ sơ. Dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, nhắc mở sổ tiết kiệm hoặc tài khoản phong tỏa đúng thời điểm.
- Nộp hồ sơ. Theo dõi hai đợt tuyển mỗi kỳ, soát kế hoạch học tập và giấy tờ vì trường xét hồ sơ 100%, luyện phỏng vấn Đại sứ quán nếu bạn chọn sổ tiết kiệm.
- Xin visa và bay. Hướng dẫn nộp hồ sơ visa, chuẩn bị chỗ ở, ngày đầu sang Hàn.
- Sau khi sang. Đồng hành trong thời gian học tại Hàn, khi chuyển lên chuyên ngành, và cả khi bạn trở về Việt Nam.
12. Câu hỏi thường gặp về du học Đại học Yeungnam
Học phí hệ tiếng Yeungnam một năm bao nhiêu?
1.300.000 won/kỳ, 4 kỳ là 5.200.000 won, cộng phí xét hồ sơ 80.000 won. Ký túc xá 792.000 won mỗi kỳ cộng 100.000 won tiền cọc. Lần đóng đầu cho một kỳ là 2.272.000 won.
Chưa có TOPIK 3 thì vào chuyên ngành Yeungnam được không?
Được, nếu bạn đỗ kỳ thi tiếng Hàn riêng của trường (YU TOPIK) hoặc hoàn thành cấp 3 tại một viện tiếng đại học. Khi đó bạn nhận học bổng 50% kỳ đầu và phải học thêm ít nhất 300 giờ tiếng Hàn trong năm đầu.
Học tiếng ở Yeungnam rồi lên chuyên ngành có lợi gì?
Học từ 1 năm tại Viện tiếng và đạt trình độ tương đương TOPIK 3 thì học bổng kỳ đầu được nâng một bậc, ví dụ TOPIK 3 được 80% thay vì 60%. Mức số dư chứng minh tài chính D-2 cũng giảm từ 16 triệu còn 8 triệu won.
Yeungnam có phỏng vấn khi xét tuyển không?
Không. Theo hướng dẫn kỳ tháng 3/2027, mọi ngành xét hồ sơ 100%. Khối nghệ thuật và múa nộp thêm hồ sơ năng khiếu.
Trượt visa thì học phí đã chuyển cho Yeungnam có được hoàn không?
Trang của Viện tiếng Hàn Yeungnam chưa đăng công khai quy định hoàn tiền. Hợp Long gửi bạn văn bản của trường trước khi bạn chuyển tiền, và hỏi rõ cả phần ký túc xá, vì Viện thu ký túc xá cùng lúc với học phí.
Nguồn tham khảo
- Đại học Yeungnam: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế hệ đại học kỳ tháng 3/2027 (yu.ac.kr/isa), tra 15/10/2026
- Viện tiếng Hàn và Ngôn ngữ quốc tế Đại học Yeungnam: học phí, ký túc xá (yu.ac.kr/kli), tra 15/10/2026
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam: hướng dẫn visa D-2, D-4 (overseas.mofa.go.kr/vn-vi), tra 15/10/2026
- Số du học sinh Yeungnam: báo Asia Economy (asiae.co.kr), 23/03/2026
- Học phí đại học bình quân 2026: 대학알리미 (academyinfo.go.kr)
- Quy định làm thêm cho du học sinh: cổng pháp luật đời sống Hàn Quốc (easylaw.go.kr)
- Phân loại trường 2026: Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (immigration.go.kr)
- Lương tối thiểu 2026: Ủy ban Lương tối thiểu Hàn Quốc (minimumwage.go.kr)
- Bảo hiểm y tế cho du học sinh: Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc gia Hàn Quốc (nhis.or.kr)
- Tỷ giá won: Vietcombank ngày 29/09/2026
- Ảnh trong bài: Wikimedia Commons (commons.wikimedia.org), giấy phép CC BY-SA 3.0
Số liệu cập nhật tháng 10/2026. Trường và cơ quan Hàn Quốc có thể điều chỉnh theo từng kỳ.
Đọc thêm về chủ đề này
- Du học Hàn Quốc 2026: 4 hệ, chi phí, điều kiện và học bổng
- Đại học Daegu Catholic 2026: hệ tiếng 1,3 triệu won/kỳ, học bổng TOPIK tới 100%
- Đại học Daegu 2026: mạnh phục hồi chức năng, học bổng TOPIK 100% tới 8 kỳ
- Danh sách 181 trường được chứng nhận Hàn Quốc 2026: 39 top 1 và 142 top 2
Hợp Long Education, đồng hành trọn hành trình du học Hàn Quốc
Từ buổi tư vấn đầu tiên, chọn trường, hoàn thiện hồ sơ cho đến ngày ra visa và bay sang Hàn, Hợp Long vẫn đồng hành cùng bạn trong thời gian học tập tại Hàn Quốc và cả khi bạn trở về Việt Nam.
Tư vấn miễn phí 24/7 về trường, ngành học và học bổng: hotline 0786.768.214.







